Nhà máy xay nghiền bột cá tỉnh Thanh Hóa

Nhà máy xay nghiền bột cá tỉnh Thanh Hóa

I. Mô tả sơ bộ thông tin dự án
 Tên dự án : Nhà máy xay nghiền bột cá
 Địa điểm xây dựng :  Thanh Hóa
 Mục tiêu đầu tư : Tạo ra một nhà máy sản xuất bột cá với quy mô 1000 tấn nguyên liệu/tháng tương ứng 12,000 tấn nguyên liệu cá/năm, thành phẩm tạo ra 250 tấn thành phẩm/tháng tương ứng 3,000 tấn thành phẩm/năm.
 Mục đích đầu tư :

+ Cung cấp thức ăn chăn nuôi, góp phần phát triển ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi;
+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương ;
+ Góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương;
+ Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh;

 Quy mô dự án

Dự án Nhà máy xay nghiền bột cá được đầu tư trên khu đất có tổng diện tích 800 m2
Công suất: 1000 tấn nguyên liệu/tháng tương ứng 12,000 tấn nguyên liệu cá/năm.
Thành phẩm tạo ra 255 tấn thành phẩm/tháng tương ứng 3,180 tấn thành phẩm/năm

 Máy móc thiết bị

+ Trạm điện 320 KVA
+ Hệ thống ống Inox quạt hút khử mùi
+ Hệ thống bơm làm mát khử lọc nước môi trường trước khi thải ra sông
+ Dây chuyền sản xuất bột cá công suất 100 tấn/ngày đêm gồm: 1 máy nấu chín bằng hơi; 1 máy ép; 2 máy làm khô cỡ lớn; 1 bộ máy làm mát.
+ Dây chuyền lò hơi 4 tấn công nghệ mới
+ Cân điện tử 80 tấn
+ Tàu thu mua nhỏ gần bờ
+ 2 Xe Ben vận chuyển nguyên liệu
+ Máy cẩu cá từ sông lên nhà máy
+ Các công cụ sản xuất cần thiết khác

 Thời gian thực hiện dự án: Trong vòng 15 năm.

II. Giải pháp thực hiện dự án:

II.1. Nguồn nguyên liệu
Nguyên liệu cho sản xuất bột cá là sử dụng các loại cá tạp như: cá đù, cá hồng, cá phèn, cá mối, cá mó, cá dìa, cá trích, cá chỉ vàng, cá nục.
Cá được bảo quản bằng hỗn hợp nước đá + muối 5% có thể giữ tươi được 16 ngày, hỗn hợp nước đá + muối 15% có thể giữ tươi được 30 ngày. Không bảo quản bằng hỗn hợp muối quá 15%, vì khi chế biến phải tiến hành nhả muối lâu khiến nguyên liệu bị mất nhiều protein, vitamin... làm giảm chất lượng bột cá.

II.2. Yêu cầu kỹ thuật
II.2.1. Yêu cầu cảm quan của bột cá
- Dạng bên ngoài: tơi, không vón cục, không mọt
- Độ mịn: Lọt qua sàng đường kính mắt sàng 3.25mm, cho phép phần còn lại trên mặt sàng không vượt quá 5%
- Mùi: có mùi đặc trưng của bột cá, không có mùi lạ
- Màu sắc: nâu nhạt

II.2.2. Yêu cầu về hóa, lý, vi sinh vật của bột cá
- Hàm lượng protein thô, tính bằng phần trăm khối lượng sản phẩm từ 30-40
- Hàm lượng lipid thô, tính bằng phần trăm khối lượng sản phẩm từ 6-10
- Hàm lượng NaCl, tính bằng phần trăm khối lượng sản phẩm từ 3-5
- Hàm lượng nước, tính bằng phần trăm khối lượng sản phẩm từ 10-12
- Tạp chất
+ Cát sạn tính bằng phần trăm khối lượng sản phẩm từ 3-4
+ Mảnh kim loại vụn kích thước nhỏ hơn 2mm tính bằng g/kg sản phẩm không lớn hơn 0.1
+ Mảnh sắt kim loại nhọn không cho phép
+ Các tạp chất khác không cho phép
- Vi sinh vật: không nhiễm vi sinh vật heo quy định của thú y

II.3. Dây chuyền sản xuất bột cá


III. Giải pháp thiết kế mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật

III.1. Tiêu chuẩn thiết kế mặt bằng
+ Phù hợp với quy hoạch được duyệt.
+ Địa thế cao, bằng phẳng, thoát nước tốt.
+ Đảm bảo các quy định an toàn và vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường.
+ Không gần các nguồn chất thải độc hại.
+ Đảm bảo có nguồn thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước từ mạng lưới cung cấp chung.

III.2. Giải pháp kỹ thuật
III.2.1. Hệ thống điện
Hệ thống chiếu sáng bên trong được kết hợp giữa chiếu sáng nhân tạo và chiếu sáng tự nhiên.
Hệ thống chiếu sáng bên ngoài được bố trí hệ thống đèn pha, ngoài việc bảo đảm an ninh cho công trình còn tạo được nét thẩm mỹ cho công trình vào ban đêm. Công trình được bố trí trạm biến thế riêng biệt và có máy phát điện dự phòng. Hệ thống tiếp đất an toàn, hệ thống điện được lắp đặt riêng biệt với hệ thống tiếp đất chống sét. Việc tính toán thiết kế hệ thống điện được tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn qui định của tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn ngành.

III.2.2. Hệ thống cấp thoát nước
Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế đảm bảo yêu cầu sử dụng nước:
+ Nước sinh hoạt.
+ Nước cho hệ thống chữa cháy.
Việc tính toán cấp thoát nước được tính theo tiêu chuẩn cấp thoát nước cho công trình công cộng và theo tiêu chuẩn PCCC quy định.

III.2.3. Hệ thống chống sét
Hệ thống chống sét sử dụng hệ thống kim thu sét hiện đại đạt tiêu chuẩn.
Hệ thống tiếp đất chống sét phải đảm bảo Rd < 10 Ω và được tách riêng với hệ thống tiếp đất an toàn của hệ thống điện.
Toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt phải được bảo trì và kiểm tra định kỳ.
Việc tính toán thiết kế chống sét được tuân thủ theo quy định của quy chuẩn xây dựng và tiêu chuần xây dựng hiện hành.

III.2.4. Hệ thống Phòng cháy chữa cháy
Công trình được lắp đặt hệ thống báo cháy tự động tại các khu vực công cộng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình. Hệ thống chữa cháy được lắp đặt ở những nơi dễ thao tác và thường xuyên có người qua lại.
Hệ thống chữa cháy: ống tráng kẽm, bình chữa cháy, hộp chữa cháy,… sử dụng thiết bị của Việt Nam đạt tiêu chuẩn về yêu cầu PCCC đề ra.
Việc tính toán thiết kế PCCC được tuân thủ tuyệt đối các qui định của qui chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

III.2.5. Hệ thống thông tin liên lạc
Toàn bộ công trình được bố trí một tổng đài chính phục vụ liên lạc đối nội và đối ngoại. Các thiết bị telex, điện thoại nội bộ, fax (nếu cần) được đấu nối đến từng phòng.

IV. Phân tích tài chính

Chi phí xây dựng lắp đặt và máy móc thiết bị (ĐVT: 1,000 đồng)

 
1. Xây dựng nhà xưởng
 
850,000
 
2. Máy móc thiết bị
 
9,360,000
+ Trạm điện 320 KVA
500,000
+ Hệ thống ống y nốc quạt hút khử mùi
150,000
+ Hệ thống bơm làm mát khử lọc nước môi trường trước khi thải ra sông
130,000
+ Dây chuyền sản xuất bột cá công suất 100 tấn/ngày đêm gồm: 1 máy nấu chín bằng hơi; 1 máy ép; 2 máy làm khô cỡ lớn; 1 bộ máy làm mát.
4,500,000
+ Dây chuyền lò hơi 4 tấn công nghệ mới
2,200,000
+ Cân điện tử 80 tấn
220,000
+ Tàu thu mua nhỏ gần bờ
800,000
+ 2 Xe Ben vận chuyển nguyên liệu
500,000
+ Máy cẩu cá từ sông lên nhà máy
160,000
+ Các công cụ sản xuất cần thiết khác
200,000


 
TT
 
Chỉ tiêu
 
-
1
Tổng mức đầu tư
13,471,621,000 đồng
2
Giá trị hiện tại thuần NPV
10,768,703,000 đồng
3
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (%)
52.6 %
4
Thời gian hoàn vốn
4 năm 2 tháng
 
-
 
Đánh giá
Hiệu quả

Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và kết quả cho thấy:
Hiện giá thu nhập thuần của dự án là :NPV = 10,768,703,000 đồng >0
Suất sinh lợi nội tại là: IRR = 52.6 %> WACC
Thời gian hoàn vốn tính là 4 năm 2 tháng (bao gồm cả thời gian xây dựng)
 Dự án có suất sinh lợi nội bộ và hiệu quả đầu tư khá cao.

***Trên đây là tóm tắt sơ lược một số nội dung chính của dự án. Để được tư vấn cụ thể, vui lòng liên hệ  Hotline: 0903034381 - 0936260633

 

 

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC