Dự án đầu tư xây dựng bệnh viện Đa khoa Quốc tế

Dự án đầu tư xây dựng bệnh viện Đa khoa Quốc tế

I. Sự cần thiết phải đầu tư

Trước tình hình phát triển kinh tế hiện nay, khi quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ cũng là lúc sức khỏe của con người bị đe dọa nhiều hơn. Theo thống kê của Hội tim mạch học Quốc Gia Việt Nam công bố trong “Ngày tim mạch thế giới” (28/9/2008), tại Việt Nam, tình hình bệnh lý tim mạch và đột quỵ tăng dần theo sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Bệnh lý tim mạch vẫn là gánh nặng bệnh tất tử vong hàng đầu trên thế giới. Ước tính bệnh lý tim mạch đã cướp đi mạng sống của 17,5 triệu người trên thế giới mỗi năm. Sẽ có khoảng 50% người lớn bị tăng huyết áp trong vài năm tới ở các nước phát triển. Riêng ở Việt Nam, Bộ y tế đã thống kê tại các bệnh viện trong cả nước trong những năm gần đây cho thấy, tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong của các bệnh tim mạch (trên 100.000 dân) khá cao. Tỷ lệ mắc bệnh lý tim mạch và đột quỵ càng ngày càng tăng, ví dụ như bệnh tăng huyết áp, theo nghiên cứu của Viện tim mạch Việt Nam trong cộng đồng trên 25 tuổi: 1960: 2% ở miền bắc; 1992: 11,7% toàn quốc; 2003: 16,3% miền bắc Việt Nam (4 tỉnh và thành phố).

Đầu tư cho sức khỏe là đầu tư cho sự phát triển và tương lai lâu dài. Hiểu rõ vai trò của y tế đồng thời nhận thấy hiện nay bệnh viện công không được đầu tư tương xứng, tình trạng quá tải trở thành nỗi bức xúc của ngành; không những thế, hàng năm có một số lượng đáng kể bệnh nhân phải ra nước ngoài điều trị như Thái Lan, Singapore, Trung Quốc… Hầu hết các đối tượng này đều là những người có điều kiện kinh tế tốt, họ ra nước ngoài điều trị không hẳn vì họ không tin vào tay nghề của các Bác sỹ Việt Nam, mà đôi khi họ ra nước ngoài điều trị vì bên cạnh vấn đề chuyên môn họ còn đòi hỏi được thụ hưởng một dịch vụ y tế chất lượng cao (giường bệnh, phòng bệnh, thái độ phục vụ, giao tiếp…).

II. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện

II.1. Mục tiêu
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Phúc An Khang tham gia khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người tự nguyện chi trả các dịch vụ y tế đang sinh sống và làm việc tại TP.HCM nói riêng và nhân dân các tỉnh lân cận nói chung. Đặc biệt, với chuyên khoa chính là trung tâm can thiệp tim mạch đột quỵ góp phần tham gia công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.
Phối hợp với các bệnh viện nhà nước, tư nhân, cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài để nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, áp dụng kỹ thuật mới góp phần nâng cao trong công tác bảo vệ sức khỏe của cộng đồng. Với các dịch vụ sau:

1/. Các dịch vụ ngoại trú:
- Dịch vụ tư vấn, quản lý và chăm sóc sức khỏe định kỳ.
- Dịch vụ tư vấn, khám, chữa bệnh ngoại trú.
- Dịch vụ tư vấn, chuẩn đoán hình ảnh.
- Các dịch vụ phụ trợ, cung cấp thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc, tổ chức hội thảo khoa học, tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ sở y tế trong vùng ....

2/. Các dịch vụ nội trú:
- Dịch vụ khám và điều trị bệnh, chăm sóc và điều dưỡng bệnh trong nội trú hàng ngày.
- Dịch vụ tư vấn, khám và chữa bệnh trong trường hợp cấp cứu 24h/24h hàng ngày.
- Các dịch vụ chuẩn đoán, phát hiện bệnh và phẫu thuật điều trị bệnh.
- Dịch vụ chăm sóc đặc biệt.
- Các dịch vụ khác: Ăn - Ở - Giặt giũ .... phục vụ bệnh nhân….

II.2. Chức năng- nhiệm vụ
II.2.1. Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe
- Cấp cứu, khám, chữa bệnh nội trú và ngoại trú;
- Chuyển người bệnh khi vượt quá khả năng điều trị của bệnh viện;
- Khám sức khỏe định kỳ, quản lý sức khỏe, khám sức khỏe cho người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài.

II.2.2. Đào tạo cán bộ
- Đào tạo cán bộ thường xuyên cho cán bộ nhân viên bệnh viện, các bệnh viện khác khi có yêu cầu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
- Là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế từ bậc trung học trở lên đến đại học (Nếu có yêu cầu của cơ quan quản lý ngành y tế và các cơ sở đào tạo).

II.2.3. Nghiên cứu khoa học về y học
- Tham gia tổng kết, đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa học;
- Kết hợp với các bệnh viện, viện tham gia các công trình nghiên cứu về điều trị bệnh, y tế cộng đồng và dịch tễ học trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cấp cơ sở, cấp Bộ.

II.2.4. Phòng bệnh
Thực hiện tốt công tác phòng bệnh trong bệnh viện, phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng ở địa phương tham gia phát hiện và phòng chống các bệnh dịch nguy hiểm. Tham gia công tác truyền thong giáo dục sức khỏe thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh, bệnh nghề nghiệp.

II.2.5. Hợp tác quốc tế về y học
Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế với các cá nhân, tổ chức nước ngoài theo quy định của nhà nước.

II.2.6. Quản lý kinh tế trong bệnh viện
Quản lý kinh tế minh bạch, thống nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam.

III. Quy mô bệnh viện, bộ máy quản lý và tổ chức nhân sự

III.1. Quy mô bệnh viện
Bệnh viện đa khoa Quốc Tế Phúc An Khang có quy mô như sau:
 Số giường bệnh 200 giường, chia làm 04 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 (năm 2012) : 50 giường
+ Giai đoạn 2 (năm 2013) :100 giường
+ Giai đoạn 3 (năm 2014) :150 giường
+ Giai đoạn 4 (năm 2015) : 200 giường
 Diện tích mặt bằng : 1655 m2
 Tổng diện tích sàn xây dựng : 23730 m2
 Số tầng là 20 tầng x 2 block (A và B).
 Mỗi tầng gồm 4 căn hộ, mỗi căn hộ gồm 1 giường điều trị.

III.2. Bộ máy quản lý bệnh viện
III.2.1. Bộ phận quản lý
- Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
- Ban Giám đốc
- Phòng Tổ chức - Kế hoạch tổng hợp
- Phòng tài chính kế toán

III.2.2. Bộ phận chuyên môn
Khoa khám bệnh: bao gồm các chuyên khoa như sau
+ Buồng cấp cứu – lưu bệnh
+ Phòng khám chuyên khoa nội
+ Phòng khám chuyên khoa ngoại tổng quát
+ Phòng khám chuyên khoa phụ sản – Kế hoạch hóa gia đình
+ Phòng khám chuyên khoa nhi
+ Phòng khám chuyên khoa mắt
+ Phòng khám chuyên khoa tai – mũi – họng
+ Phòng khám chuyên khoa răng - hàm - mặt
+ Phòng khám chuyên khoa phẩu thuật thẩm mỹ
+ Phòng khám chuyên khoa tâm thần – thần kinh
+ Phòng khám chuyên khoa da liễu
+ Phòng khám chuyên khoa điều dưỡng, phục hồi chức năng
+ Phòng khám chuyên khoa truyền nhiễm
+ Phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền.

Khoa nội
+ Chuyên khoa trung tâm can thiệp tim mạnh đột ngụy
+ Đơn vị điều trị các bệnh thông thường về nội khoa tổng hợp
+ Đơn vị lọc thận
+ Đơn vị nội tiết
+ Đơn vị hô hấp
+ Đơn vị tiêu hóa
+ Đơn vị xương cơ khớp
+ Đơn vị ung bướu

Khoa ngoại
+ Đơn vị ngoại tổng hợp
+ Đơn vị chấn thương chỉnh hình, thận tiết niệu, xương cơ khớp
+ Đơn vị phẩu thuật thẩm mỹ
+ Đơn vị phẩu thuật tim mạch

Khoa phẩu thuật gây mê hồi sức
+ Buồng phẩu thuật
+ Buồng tiền mê
+ Buồng hậu phẫu

Khoa sản phụ khoa
+ Buồng đẻ
+ Buồng chờ đẻ
+ Buồng khám sản
+ Buồng khám phụ khoa
+ Buồng hậu sản
+ Buồng kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình
+ Buồng truyền thong tư vấn

Khoa nhi
Liên khoa mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt
Khoa săn sóc đặc biệt
Khoa truyền nhiễm
Khoa y học cổ truyền
Khoa điều dưỡng phục hồi chức năng
+ Đơn vị vận động trị liệu
+ Đơn vị vật lý trị liệu
+ Đơn vị thủy trị liệu

Khoa cận lâm sàng
+ Xét nghiệm: huyết học, sinh hóa, vi sinh, miễn dịch, giải phẫu bệnh
+ Chẩn đoán hình ảnh:X-quang, CT-Scanner, cộng hưởng từ, siêu âm, nội soi.
+ Thăm dò chức năng: điện tâm đồ, điện não đồ.

Khoa dược

IV. Tổng mức đầu tư     

                                                                                   ĐVT: 1,000 đ           
  STT
   HẠNG MỤC
  GT TRƯỚC THUẾ
  VAT
 
  GT SAU THUẾ
  I
   Chi phí xây lắp
  117,616,909
  11,761,691
  129,378,600
  II.
  Giá trị thiết bị
  153,136,727
  15,313,673
  168,450,400
  III.
  Chi phí quản lý dự án
  3,971,956
  397,196
  4,369,152
  IV.
  Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
   8,098,087
  809,809
  8,907,896
4.1
Chi phí lập dự án đầu tư
982,836
98,284
1,081,120
4.2
Chi phí thiết kế công trình
4,515,313
451,531
4,966,844
4.3
Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư
140,792
14,079
154,871
4.4
Chi phí thẩm tra TKBVTC
104,679
10,468
115,147
4.5
Chi phí thẩm tra dự toán công trình
22,347
2,235
24,582
4.6
Chi phí lập HSMT thi công
xây dựng
81,156
8,116
89,272
4.7
Chi phí lập HSMT mua sắm thiết bị
179,170
17,917
197,087
4.8
Chi phí giám sát thi công xây dựng
1,476,092
147,609
1,623,701
4.9
Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị
595,702
59,570
655,272
  V
  Chi phí khác
  3,347,340
  334,734
  3,682,074
5.1
Chi phí kiểm toán
435,913
43,591
479,504
5.2
Chi phí thẩm tra phê duyệt
quyết toán
305,952
30,595
336,547
5.3
Chi phí lập báo cáo đánh giá
tác động môi trường
100,000
10,000
110,000
5.4
Chi phi bảo hiểm xây dựng
2,352,338
235,234
2,587,572
5.5
Chi phí thẩm định kết quả
đấu thầu
153,137
15,314
168,451
 VI
CHI PHÍ DỰ PHÒNG 
Gdp = ΣGCp*10%
28,617,102
2,861,710
31,478,812
 
 TỔNG CỘNG NGUỒN
 VỐN ĐẦU TƯ
  314,788,121
  31,478,813
346,266,934
  
Trên đây là tóm tắt sơ lược một số nội dung chính của dự án. Để được tư vấn cụ thể, vui lòng liên hệ  Hotline: 0903034381 - 0936260633

 

 

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC