Dự án Nông trường Bò sữa tại Thanh Hóa

Dự án Nông trường Bò sữa tại Thanh Hóa

 I.1. Sự cần thiết phải đầu tư

Ngành chăn nuôi bò sữa đã trải qua bao thăng trầm hơn nửa thế kỷ ở nước ta. Khoảng mười năm trở lại đây, bò sữa trở thành một loại gia súc được chọn để chăn nuôi vì những lợi ích cho nền kinh tế - xã hội nước nhà. Được Chính phủ quan tâm, nông dân đầu tư và áp dụng những kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến, ngành chăn nuôi bò sữa hứa hẹn sẽ khởi sắc hơn vào thời gian tới.
Nắm bắt cơ hội từ chính sách ưu tiên phát triển chăn nuôi bò sữa của nhà nước và thị trường tiêu thụ sữa bò ngày càng gia tăng, chúng tôi đã mạnh dạn đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi bò sữa tại tỉnh Thanh Hóa, nơi có nguồn đất đai màu mỡ trên địa hình xen kẽ giữa cao nguyên và thung lũng, giữa núi đồi và bình nguyên. Vùng đất này hứa hẹn sẽ xây dựng trang trại bò sữa thành công bởi khí hậu mát mẻ, nguồn nước, thức ăn dồi dào sẽ làm tăng năng suất và chất lượng sữa cao. Bên cạnh đó, trang trại sẽ ít gây hại đến môi trường bởi sức tải nơi đây tương đối lớn và bản thân trang trại luôn áp dụng những công nghệ chăn nuôi cao.

I.2. Mục tiêu của dự án
Dự án Nông trường Bò sữa được tiến hành nhằm cung cấp sữa tươi cho các nhà máy chế biến sản phẩm sữa, sữa tươi thanh trùng phục vụ cho người dân địa phương. Các giống bò sữa cao sản chất lượng tốt, cung cấp bò thịt từ bê đực và bò loại thải. Xây dựng mô hình trang trại điển hình của huyện.
Bên cạnh đó, công ty chúng tôi còn mong muốn rằng dự án sẽ mang lại hiệu quả xã hội to lớn. Ngoài việc góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng phát triển công nghệ cao, dự án sẽ phần nào giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân, từng bước xây dựng và cải tạo môi trường sống trong cộng đồng dân cư. Đặc biệt chúng tôi hy vọng rằng, những sản phẩm từ chính đất và nước, từ bàn tay lao động của người dân Bắc Trung Bộ sẽ được cả nước đón nhận.

II.1. Các hạng mục trong trang trại
Khu đất dự kiến làm nông trường bò sữa có diện tích khoảng 70ha với tổng đàn bò 500 con, trong đó bò vắt sữa là 300 con. Quỹ đất trang trại sẽ được phân bố như sau:
- Diện tích đồng cỏ là 60 ha.
- Diện tích xây dựng chuồng trại: 3.995ha.
- Quỹ đất dành cho đường giao thông trang trại: 2.485 ha.
- Quỹ đất dành cho giao thông trong đồng cỏ: 1.8 ha (Dự kiến chiếm 3% diện tích đất trồng cỏ);
- Quỹ đất dành cho cây xanh và thảm thực vật: 2.3 ha.

II.2. Sản phẩm chính
Dự án Nông trường bò sữa được xây dựng nhằm cung cấp các sản phẩm sau:
- Sữa tươi cung cấp cho nhà máy để chế biến các sản phẩm sữa.
- Sữa tươi thanh trùng phục vụ cho người dân địa phương.
- Giống bò sữa cao sản chất lượng cao.
- Bò thịt từ bê đực và bò loại thải.
- Xây dựng mô hình trang trại điển hình của huyện.

III. GIẢI PHÁP QUI HOẠCH THIẾT KẾ CƠ SỞ

III.1. Giải pháp thiết kế công trình
III.1.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án
 Chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích đất xây dựng :70ha.
 Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
- Đường giao thông
+ Tốc độ thiết kế : 10-35 km/h
+ Bề rộng 1 làn xe : 3.5 m
+ Bề rộng vỉa hè : 2.5 m
- Hệ thống thoát nước
+ Hệ thống thoát nước mặt và thoát nước bẩn được bố trí riêng và dẫn về khu xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường.
+ Nước thải từ các khu vệ sinh phải được xử lý qua bể tự hoại xây đúng quy cách trước khi xả vào cống.

III.1.2. Giải pháp quy hoạch
Tổ chức một trang trại nuôi bò sữa với đầy đủ các yêu cầu về công năng sử dụng, có tính thẩm mỹ, kinh tế và bảo đảm có một môi trường kinh doanh tốt, trong lành, sạch sẽ, thoáng mát và đặc biệt trong vấn đề cam kết bảo vệ môi trường.

III.1.3. Giải pháp kiến trúc
Các khối nhà trại, nhà kho, khu văn phòng làm việc được bố cục tạo nên quần thể không gian kiến trúc hài hòa, đảm bảo vấn đề an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và thông thoáng tự nhiên cho công trình.

III.1.4. Giải pháp kết cấu
Dùng hệ khung dầm chịu lực.
Tường bao ngoài công trình dày 1.5 đến 2cm.

III.1.5. Giải pháp kỹ thuật

 Hệ thống điện:
Hệ thống chiếu sáng bên trong được kết hợp giữa chiếu sáng nhân tạo và chiếu sáng tự nhiên.
Hệ thống chiếu sáng bên ngoài được bố trí hệ thống đèn pha, ngoài việc bảo đảm an ninh cho công trình còn tạo được nét thẩm mỹ cho công trình vào ban đêm. Công trình được bố trí trạm biến thế riêng biệt và có máy phát điện dự phòng. Hệ thống tiếp đất an toàn, hệ thống điện được lắp đặt riêng biệt với hệ thống tiếp đất chống sét. Việc tính toán thiết kế hệ thống điện được tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn qui định của tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn ngành.

 Hệ thống cấp thoát nước:
Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế đảm bảo yêu cầu sử dụng nước:
+ Nước sinh hoạt.
+ Nước cho hệ thống chữa cháy.
+ Nước tưới cây
Việc tính toán cấp thoát nước được tính theo tiêu chuẩn cấp thoát nước cho công trình công cộng và theo tiêu chuẩn PCCC quy định.

 Hệ thống chống sét
Hệ thống chống sét sử dụng hệ thống kim thu sét hiện đại đạt tiêu chuẩn.
Hệ thống tiếp đất chống sét phải đảm bảo Rd < 10 Ω và được tách riêng với hệ thống tiếp đất an toàn của hệ thống điện.
Toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt phải được bảo trì và kiểm tra định kỳ.
Việc tính toán thiết kế chống sét được tuân thủ theo quy định của quy chuẩn xây dựng và tiêu chuần xây dựng hiện hành.

 Hệ thống Phòng cháy chữa cháy
Công trình được lắp đặt hệ thống báo cháy tự động tại các khu vực công cộng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình. Hệ thống chữa cháy được lắp đặt ở những nơi dễ thao tác và thường xuyên có người qua lại.
Hệ thống chữa cháy: ống tráng kẽm, bình chữa cháy, hộp chữa cháy,… sử dụng thiết bị của Việt Nam đạt tiêu chuẩn về yêu cầu PCCC đề ra.
Việc tính toán thiết kế PCCC được tuân thủ tuyệt đối các qui định của qui chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

 Hệ thống thông tin liên lạc
Toàn bộ công trình được bố trí một tổng đài chính phục vụ liên lạc đối nội và đối ngoại. Các thiết bị telex, điện thoại nội bộ, fax (nếu cần) được đấu nối đến từng phòng.

III.2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
III.2.1. Đường giao thông

 Bình đồ tuyến
Cao độ xây dựng mặt đường trung bình + 1.0 m.
Kết cấu mặt đường bê tông nhựa, vỉa hè, vỉa hè lát gạch terazzo, trồng cây xanh, thảm cỏ 2 bên đường.
 Trắc ngang tuyến đường
Độ dốc ngang mặt đường hai mái là: i = 2%
Kết cấu mặt đường là bêtông nhựa rải nóng
Nền móng đường được gia cố cừa tràm và lớp đệm cát
Sơ bộ chọn kết cấu phần đường như sau:
+ Lớp đệm cát
+ Lớp đá cấp phối sỏi đỏ
+ Lớp đá cấp phối 0 – 4
+ Lớp bêtông nhựa rải nóng
 Trắc dọc đường:
Cao độ thiết kế tại tim đường mới bằng cao độ tim đường hiện hữu, độ dốc dọc tuyến đường i = 0%.

III.2.2. Quy hoạch chuẩn bị đất xây dựng
Khu đất có nền hiện hữu thấp do đó giải pháp tôn cao nền theo đất hiện hữu là giải pháp khả thi nhất.
+ Độ dốc nền thiết kế: i = 0.3 % - 0.4 %.
+ Kết cấu nền san lấp: (dùng cát san lấp)
Phần khối lượng được tính bao gồm:
+ Khối lượng bù cao độ thiết kế san nền.
+ Khối lượng bù do bóc lớp đất hữu cơ.
+ Khối lượng bù lún do san lấp.

III.2.3. Hệ thống thoát nước mặt
Dự kiến xây dựng hệ thống cống kín D=Ø400 - D=Ø1200 phục vụ thoát nước mặt cho khu quy hoạch. Các tuyến ống này sẽ xả trực tiếp ra hệ thống thoát nước mặt phía sau.

III.2.4. Hệ thống thoát nước bẩn – vệ sinh môi trường
Nước thải sau khi xử lý cục bộ được dẫn ra hố ga qua khu xử lý nước thải của trang trại và thoát ra hệ thống thoát nước khu vực bằng tuyến ống Ø600 mm dọc theo các tuyến đường nội bộ và chảy vào hệ thống cống thu gom xử lý trước khi xả ra môi trường. Rác được thu gom hàng ngày sau đó được xe chuyên dùng thu và đưa đến công trường xử lý rác chung.

III.2.5. Hệ thống cấp nước
Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: q = 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 1 đám cháy theo TCVN 2622-1995.

III.2.6. Hệ thống cấp điện – chiếu sáng công cộng
Sử dụng nguồn điện cấp từ trạm điện riêng của nhà máy.
Chiếu sáng đường phố dùng đèn cao áp sodium 150W – 220W để chiếu sáng trục đường chính, phụ nội bộ và đặt trên trụ thép tráng kẽm Ø 200 cao 8m, khoảng cách trung bình giữa hai trụ đèn là 30m.

IV. Chi phí xây dựng và lắp đặt

Chi phí xây dựng bao gồm xây dựng chuồng trại khu vắt sữa, nhà văn phòng, nhà máy hữu cơ vi sinh biogas, hệ thống xử lí phân, xây dựng hệ thống giao thông trong nội bộ trang trại và cải tạo đất trồng cỏ.

 Bảng các hạng mục xây dựng
                                                                                                ĐVT : 1,000 đ
STT
 
Hạng mục
 
 SL
 
 ĐVT
 
 
 ĐG
 
Thành tiền trước thuế
 
 VAT
 
TT sau thuế
 
 I
 
Chi phí xây dựng + lắp đặt
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
Xây chuồng bò + khu vắt sữa
25,000
300
7,500,000.00
750000
8,250,000
2
Văn phòng
800
1,500
1,200,000.00
120000
1,320,000
3
Nhà máy hữu cơ vi sinh, biogas
12,000
100
1,200,000.00
120000
1,320,000
4
Hệ thống xử lý phân
2,150
500
1,075,000.00
107,500
1,182,500
5
Cây xanh và thảm thực vật
23,000
120
2,760,000.00
276000
3,036,000
6
Giao thông trang trại
24,850
200
4,970,000.00
497000
5,467,000
7
Giao thông trong đồng cỏ
18,000
150
2,700,000.00
270000
2,970,000
8
Cải tạo khu vực trồng cỏ cao sản
594,200
20
11,884,000
1,188,400
13,072,400
 
 
 Tổng cộng
 
 
 
 
 
 
33,289,000
 
3,328,900
36,617,900
 
V. Chi phí máy móc thiết bị
Chi phí mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất bao gồm :       
Bảng các máy móc thiết bị đầu tư
                                                                                                ĐVT : 1,000 đ
 STT
Hạng mục
 
SL
 
ĐVT
 
 ĐG
  TT trước thuế
 
 VAT
 
Thành tiền
 
II
Chi phí trang thiết bị máy móc
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
Dây chuyền vắt sữa tự động
3
HT
1,500,000
4,500,000
450,000
4,950,000
2
Hệ thống thanh trùng sữa
1
HT
1,050,000
1,050,000
105,000
1,155,000
3
Máy cày John Deer 6000
3
Máy
145,000
435,000
43,500
478,500
4
Hệ thống bể nước cho bò tắm
2
HT
375000
750,000
75000
825,000
5
Máy trộn rãi thức ăn TMR
2
Máy
50,000
100,000
10,000
110,000
7
Thiết bị lọc nước tự động Amiad
50
Máy
45,000
2,250,000
225,000
2,475,000
8
Máy liên hợp trồng cỏ Amiad
2
HT
1,050,000
2,100,000
210,000
2,310,000
9
Máy cắt cỏ đa năng
100
cái
3,800
380,000
38,000
418,000
10
Máy bơm
20
cái
2,200
44,000
4,400
48,400
11
Trạm biến áp
2
cái
320,000
640,000
64,000
704,000
12
Máy phát điện 300 KVA
2
Máy
200,000
400,000
40,000
440,000
13
Hệ thống PCCC
1
HT
50,000
50,000
5,000
55,000
 
 
Tổng cộng
 
 
 
 
 
 
 
12,699,000
 
1,269,900
 13,968,900

VI. Chỉ tiêu tài chính:

 
TT
 
Chỉ tiêu
 
1
Tổng mức đầu tư
82,653,209,000
2
Giá trị hiện tại thuần NPV
31,494,998,000
3
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (%)
31%
4
Thời gian hoàn vốn
10 năm
 
 
Đánh giá
Hiệu quả
  • Vòng đời hoạt động của dự án là 50 năm tuy nhiên thời gian phân tích hiệu quả tài chính của dự án trong vòng 20 năm kể từ năm bắt đầu xây dựng.
  • Dòng tiền thu vào bao gồm: tổng doanh thu hằng năm; nguồn thu từ vốn vay ngân hàng; giá trị tài sản thanh lí.
  • Dòng tiền chi ra gồm: các khoản chi đầu tư ban đầu như xây lắp,mua sắm MMTB; chi phí hoạt động hằng năm (không bao gồm chi phí khấu hao); chi phí nhân công; chi trả nợ vay ngân hàng gồm cả lãi vay và vốn gốc; tiền thuế nộp cho ngân sách Nhà Nước.
  • Với suất sinh lời Chủ đầu tư kỳ vọng sẽ lớn hơn lãi vay để đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay là re = 23%
  • Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và kết quả cho thấy:
  • Hiện giá thu nhập thuần của dự án là :NPV = 31,494,998,000 đồng > 0
  • Suất sinh lợi nội tại là: IRR = 31%
  • Thời gian hoàn vốn tính là 10 năm (bao gồm cả thời gian đầu tư xây lắp)
  • Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư, suất sinh lời nội bộ cũng cao hơn sự kỳ vọng của nhà đầu tư, và khả năng thu hồi vốn nhanh.

 ***Trên đây là tóm tắt sơ lược một số nội dung chính của dự án. Để được tư vấn cụ thể, vui lòng liên hệ  Hotline: 0903034381 - 0936260633

    

 

 

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC