Dự án Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản tỉnh Trà Vinh

Dự án Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản tỉnh Trà Vinh

I.1. Mục tiêu của dự án

Dự án Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản được tiến hành nhằm đạt được những mục tiêu sau:
- Ngoài thu mua các loại nông sản dự án còn mở rộng hoạt động sản xuất bao gồm chăn nuôi, trồng trọt nhằm chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào kể cả số lượng và chất lượng.
- Phát triển công nghệ bảo quản với kỹ thuật cao hơn;
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ cho thị trường trong và ngoài nước;

I.2. Sự cần thiết phải đầu tư

Trà Vinh là tỉnh giàu tiềm năng về nông nghiệp trồng trọt chăn nuôi, thế mạnh về nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, là nơi phong phú nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Tuy nhiên, trước những thế mạnh của một vùng sông nước thuần nông, Trà Vinh nói chung và huyện Cầu Kè nói riêng vẫn chưa phát huy và khai thác đúng mức nguồn tài nguyên vốn có của mình. Những mô hình sản xuất theo kiểu hộ gia đình chiếm đa số, chăn nuôi trồng trọt và công nghệ sản xuất nông thủy còn ở dạng thủ công, manh mún. Do đó, các sản phẩm cây nông nghiệp, vật nuôi hàng năm bán ra ngoài thị trường chủ yếu ở dạng thô, chưa qua sơ chế, giá bán thấp ảnh hưởng lớn đến đời sống cho chính người dân.

Hiểu rõ những hạn chế của nông dân trong sản xuất nông thủy và nắm bắt được định hướng chủ trương phát triển của huyện trong việc xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao; Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tăng sản lượng, giá trị và hiệu quả đáp ứng nhu cầu của thị trường; đa dạng hoá cây trồng trên nền tảng sử dụng tối đa đất và nước; Tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi; chú trọng những vật nuôi có giá trị cao như: bò, heo và gia cầm; Xây dựng ngành chăn nuôi trở thành ngành kinh tế hàng hoá đáp ứng nhu cầu trong, ngoài huyện và xuất khẩu với chất lượng cao; Bên cạnh đó xây dựng ngành thuỷ sản trở thành ngành kinh tế quan trọng của huyện. Mở rộng diện tích nuôi thuỷ sản gắn với nông nghiệp; Chú trọng những loài có giá trị kinh tế, nhu cầu thị trường cao và có khả năng xuất khẩu; Khai thác tối đa lợi thế của huyện, đặc biệt là điều kiện sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngọt phong phú,...

Do đó, nhằm nâng cao công suất và phát huy những điểm mạnh của tỉnh Trà Vinh nói chung và huyện Cầu Kè nói riêng; đồng thời khắc phục những hạn chế của nông dân huyện trong sản xuất nông thủy sản.  Dự án mở rộng này sẽ đầu tư vào lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thu mua và bảo quản theo một quy trình khép kín.
Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân và tạo việc làm cho lao động tại địa phương.

I.3. Quy mô và Phạm vi hoạt động

 

Công trình xây dựng chính

TÊN HẠNG MỤC
ĐVT
Diện tích (m2)
Khu chăn nuôi gia súc
2,000
Khu nuôi gia cầm
1,000
Khu nuôi cá
3,000
Khu trồng rau củ
5,000
Kho chứa + khu sơ chế
1,200
Nhà ăn, nhà nghỉ
338
Sân, đường nội bộ
2,500
Hàng rào
m
2,158

II. Phân tích tài chính 

Chi phí xây dựng và lắp đặt

Chi phí này bao gồm toàn bộ chi phí để xây dựng và lắp đặt cho các hạng mục công trình như: khu chăn nuôi, khu trồng trọt, kho chứa, khu sơ chế, khu chế biến, hàng rào, nhà nghỉ, nhà ăn, sân, đường nội bộ,...
Giá trị dự toán xây lắp công trình như sau:
ĐVT: 1,000 đồng

 TÊN HẠNG MỤC
 Số lượng
 Đơn giá tổng hợp
 Tổng trị giá
Kho chứa
2
3,819,097
7,638,194
Hàng rào
-
17,037,496
17,037,496
Nhà nuôi heo, gà
4
6,435,707
25,742,828
Sân đường ao
-
2,298,894
2,298,894
Nhà bảo vệ
1
587,845
587,845.09
 TỔNG CỘNG
 -
 -
 53,305,257

Chi phí vật tư thiết bị
Để phục vụ cho các hoạt động của dự án mở rộng, một số hạng mục máy móc thiết bị cần được bổ sung như sau:
ĐVT: 1,000 đồng

 Kết quả tổng mức đầu tư

Trong giai đoạn II của dự án, mức tổng kinh phí đầu tư được ước tính là 70,511,697,000 đồng, gồm những hạng mục như sau:
ĐVT: 1,000 đồng

STT
Hạng mục
Giá trị
I
Chi phí xây lắp
53,305,257
II
Giá trị thiết bị
5,731,440
III
Chi phí đất
11,475,000
 
 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
 70,511,697

 Kế hoạch vay vốn và trả nợ như sau :

Tỷ lệ vốn vay
57%
 -
Số tiền vay
 40,000,000
  -
Thời hạn vay
5
Năm
Lãi vay
19.50%
Năm
Ân hạn
1
Năm
Thời hạn trả nợ
4
Năm

Phương thức trả nợ : trả nợ gốc đều hàng năm và lãi vay tính theo dư nợ đầu kỳ,
Tiến độ rút vốn vay :số vốn vay này kỳ vọng sẽ được giải ngân theo tiến độ thực hiện ở đầu mỗi quý II và quý III năm 2012 với số tiền là 40,000,000,000 đồng. Vốn gốc và lãi vay trong thời gian xây dựng được chi trả bằng số tiền dự phòng phí hoặc từ nguồn vay vốn ngân hàng.
Thời gian trả nợ theo từng năm được ân hạn 1 năm chỉ trả lãi không trả vốn gốc, trả trong vòng 4 năm với số tiền phải trả mỗi quý bao gồm lãi vay theo dư nợ đầu kỳ và vốn gốc với những khoản bằng nhau.
Qua hoạch định nguồn doanh thu, chi phí và lãi vay theo kế hoạch trả nợ cho thấy dự án hoạt động hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn rất cao, mang lại lợi nhuận lớn cho nhà đầu tư và các đối tác hợp tác như ngân hàng.

 Phân tích hiệu quả tài chính: 

TT
Chỉ tiêu
Giá trị
1
Tổng mức đầu tư
70,511,697,000 đồng
2
Giá trị hiện tại thuần NPV
38,271,913,000 đồng
3
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR
39%
4
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
6 năm 3 tháng
5
Thời gian hoàn vốn chưa có chiết khấu
4 năm
-
Đánh giá
Hiệu quả

 

 

 

 

 

 

Thời gian phân tích hiệu quả tài chính của dự án trong vòng đời 08 năm kể từ năm bắt đầu xây dựng đến năm thanh lý.
Dòng tiền thu vào bao gồm: tổng doanh thu hằng năm; nguồn thu từ vốn vay ngân hàng; giá trị tài sản đã khấu hao hết trong vòng 08 năm (không tính giá trị thanh lý cuối vòng đời dự án); tiền thuê đất còn lại.
Dòng tiền chi ra gồm: các khoản chi đầu tư ban đầu mua sắm MMTB và chi phí hoạt động hằng năm (không bao gồm chi phí khấu hao), chi trả nợ vay ngân hàng gồm cả lãi vay và vốn gốc, tiền thuế nộp cho ngân sách Nhà Nước.
Với suất chiết khấu Chủ đầu tư kỳ vọng sẽ lớn hơn lãi vay để đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay là r = 21%.

Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và kết quả cho thấy:
 Hiện giá thu nhập thuần của dự án là :NPV = 38,271,913,000 đồng >0
 Dự án hiệu quả.
 Suất sinh lời nội bộ là: IRR = 39% >> r=21%
 Hiệu quả đầu tư cao.
 Thời gian hoàn vốn nhanh : thời gian hoàn vốn có tính chiết khấu là là 6 năm 3 tháng và thời gian hoàn vốn không có chiết khấu là 4 năm (bao gồm cả năm đầu tư MMTB)
Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư, suất sinh lời nội bộ cũng cao hơn sự kỳ vọng của nhà đầu tư, và khả năng thu hồi vốn đảm bảo thanh toán được nợ vay.

***Trên đây là tóm tắt sơ lược một số nội dung chính của dự án. Để được tư vấn cụ thể, vui lòng liên hệ  Hotline: 0903034381 - 0936260633

 

 

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC