Xây dựng Chuỗi cà phê Take Away

Xây dựng Chuỗi cà phê Take Away

 I.1. Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng chuỗi cà phê Sebird được tiến hành nhằm đạt được những mục tiêu sau:
- Nắm được tình hình kinh doanh cà phê với phong cách “take away”.
- Đưa ra chính sách kinh doanh phù hợp mang lại hiệu quả kinh doanh cho quán.
- Đánh giá khả năng tài chính rủi ro.
- Cung cấp dịch vụ thưởng thức cà phê nguyên chất cho thực khách tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Kêu gọi đầu tư.

I.2. Sự cần thiết phải đầu tư
Uống cà phê là thói quen của người dân Sài thành và văn hóa cà phê nơi đây cũng thật muôn hình muôn vẻ, từ cà phê vỉa hè đến sang trọng, từ cà phê sân vườn đến cà phê nghệ thuật… Không những thế, loại cà phê phục vụ khách hàng cũng rất đa dạng với nguyên liệu được nhập từ cả trong và ngoài nước như cà phê Espresso, Capuchino…
Bên cạnh những loại cà phê đa dạng về chủng loại và phong phú về phong cách, công ty chúng tôi đã cung cấp một cách thưởng thức cà phê mới phù hợp với nhịp sống sôi động của người dân thành phố, đó là phong cách cà phê mang theo – “take away”. Với hình ảnh chiếc ly nhựa nắp hình cầu xinh xinh đã tạo thành một xu hướng trên thế giới như Starbuck thì không có lý do gì mà cà phê “take away” không được ưa chuộng ở Việt Nam. Thời kỳ mới manh nha ai cũng yêu thích nhưng giá thành lại quá đắt đỏ như Gloria Jeans, Angel in US. Sau này thì khắp thành phố xuất hiện những quán giá rẻ hơn, chất lượng tốt, phù hợp với mọi người. Nhưng chỉ tại cà phê Sebird thực khách mới được tận hưởng những gì tinh túy nhất của hạt cà phê. Không phụ gia, không hóa chất, vì không có bất cứ lý do gì để ướp phụ gia cho những hạt cà phê ngon nhất. Sự kết hợp hài hòa giữa cà phê Robusta và Arabica cùng với công nghệ rang xay sạch hoàn toàn đã tạo nên một ly cà phê đậm đà, thuần khiết với hương vị rất đặc trưng. Thưởng thức cà phê sạch tại quán Sebird thực khách sẽ cảm nhận được vị đậm đà của cà phê Robusta, hương thơm quyến rũ của hạt cà phê nguyên chất Arabica. Sự nguyên chất trong từng giọt cà phê chính là điểm khác biệt của chúng tôi với những quán cà phê mang theo khác.

II. Lựa chọn địa điểm kinh doanh
Địa điểm kinh doanh là một chiến lược rất quan trọng và ảnh hưởng lớn tới việc thành công của một phương án kinh doanh. Có một địa điểm kinh doanh tốt là đã có được 40% thành công.
Lựa chọn địa điểm nào để kinh doanh trong một thành phố rộng lớn với 24 quận huyện như Tp.Hồ Chí Minh là một bài toán khó. Với định hướng xây dựng một chuỗi cà phê mang phong cách take away thì các cửa hàng, kiot phải đặt ở những nơi nào có dân cư đông đúc, tập trung nhiều học sinh, sinh viên và nhiều nhân viên văn phòng.
Từ những tiêu chí trên, chúng tôi đã sử dụng dữ liệu GIS để phân tích. Bên dưới là bản đồ phân bố mật độ dân số 24 quận huyện. Ta thấy càng vào trung tâm thành phố, mật độ dân số càng tăng. Các quận như quận 1, quận 3, quận 5, quận 6, quận 10 đều nằm trong vùng đô thị có mật độ từ 25,000- 45,000 người/km2 có nhiều dân cư sinh sống nhất thành phố.

III. Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực
Đội ngũ nhân viên của thời gian tới bao gồm: 1 giám đốc, 1 trưởng phòng kinh doanh, 1 trợ lý, 2 nhân viên tiếp thị, 1 kế toán, 18 nhân viên phục vụ của 3 quán, 20 nhân viên phục vụ của 5 kios.
Sebird còn có kế họach đào tạo đội ngũ nhân viên theo mô hình S.M.A.R.T. Với định hướng không những đi đến mức độ chuyên môn hóa ngày một cao cho mỗi nhân viên mà còn xây dựng một tinh thần làm việc với phương châm "tất cả cho khách hàng, tất cả vì khách hàng" trong mỗi nhân viên ấy. Và thành quả Sebird đạt được sẽ là một đội ngũ nhân viên có trách nhiệm sẵn sàng phục vụ nhu cầu của thực khách.
Sử dụng mô hình S.M.A.R.T S:
+ Specific- Giúp lực lượng bán hàng hiểu chính xác cần làm gì
+ Measurable- Theo dõi đánh giá việc thực hiện của cá nhân và đội ngũ bán hàng
+ Attainable - Gia tăng mức độ thích ứng và thúc đẩy
+ Relevant- Chuyển đổi mục tiêu thành hành động
+ Timebound - Tránh kéo lê, phải đúng thời hạn quy định
Nguồn lao động chủ yếu là nhân viên phục vụ được tuyển từ sinh viên các trường cao đẳng, đại học vì đây là đối tượng chăm chỉ, dễ đào tạo.
Chính sách tuyển dụng, huấn luyện và đạo tạo thường niên, thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo pha chế sản phẩm mới, qua đó đảm bảo những kiến thức tư vấn cho người tiêu dùng, phục vụ thực khách tốt hơn.

IV. Quảng cáo - chiêu thị
Trong hoạt động kinh doanh thì viêc thu hút khách hàng là quan trọng và giữ vị trí hàng đầu, để thực hiện được điều đó chúng tôi có chiến lược cụ thể:
+ Trong thời gian đầu mới khai trương chúng tôi sẽ treo băng rôn, phát tờ rơi để quảng cáo, và giảm giá đến 30% trong ngày khai trương và vào đầu mỗi năm và các dịp lễ lớn như 30/4, 2/9,…
+ Chiến lược chiêu thị mà quán sử dụng có tác dụng quảng cáo thương hiệu cho quán, dễ mang theo người, quán sẽ phát một số thẻ giảm giá 20% giá trị thanh toán hóa đơn cho những khách hàng đến lần đầu. Chiến lược này thực hiện liên tục, đánh vào tâm lý thích khuyến mãi nhiều nên dần dần những khách hàng này trở thành khách hàng thân thiết của quán. Một thời gian sau, khi lượng khách hàng tương đối lớn, quán bỏ chiến lược này đi. Vì khách hàng uống quen ở quán này nên cho dù không còn khuyến mãi nữa thì họ vẫn đến uống ở quán.
+ Đối với khách hàng đến quán thường xuyên sẽ được ghi vào nhật ký của quán, vào ngày sinh nhật hoặc lễ tết Sebird sẽ có chương trình tặng quà cho khách hàng thân thiết như miễn phí nước, hay tặng bánh sinh nhật,…

V. Xúc tiến
Xúc tiến là một quá trình quan trọng trong việc làm Sebird trở thành một người bạn quen thuộc của người tiêu dùng cà phê tại Tp.Hồ Chí Minh nhằm:
- Thông báo cho khách hàng về sự có mặt của Sebird trên thị trường.
- Khuyến khích khách hàng mua sản phẩm, thúc đẩy mua nhanh hơn và nhiều hơn.
- So sánh cho khách hàng thấy được chất lượng phục vụ, hậu mãi tốt hơn các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường.
- Thuyết phục khách hàng tin vào các chất lượng sản phẩm của Sebird
- Nhắc nhở người tiêu dùng về sự có sẵn và những lợi ích của sản phẩm.

VI. Chiến lược phát triển thị trường
Trên quan điểm của người bán, chúng tôi sử dụng 2P là những công cụ Marketing tác động đến người mua. Trên quan điểm của người mua mỗi công cụ Marketing được thiết kế để cung cấp lợi ích cho khách hàng, 2P là để đáp ứng 2C của khách hàng.

VII. Chi phí dự án

Bảng tính chi phí hoạt động của dự án:
 

 

STT
Năm
2011
2012
 
Hạng Mục CP
Quý IV
Quý I
Quý II
Quý III
Quý IV
1
Chi phí quảng cáo, tiếp thị
59,220,630
94,448,554
106,521,067
132,261,268
133,532,706
2
Chi phí điện nước
29,610,315
47,224,277
53,260,533
66,130,634
66,766,353
3
Chi phí bảo trì: % giá trị tài sản
2,977,875
2,977,875
2,977,875
2,977,875
3,007,654
4
Chi phí thuê mặt bằng
108,000,000
192,000,000
252,000,000
312,000,000
312,000,000
 
Chi phí thuê cho cửa hàng
36,000,000
54,000,000
54,000,000
54,000,000
54,000,000
 
Chi phí thuê cho kiốt
0
10,000,000
30,000,000
50,000,000
50,000,000
5
Lương nhân viên/quý
174,525,000
242,775,000
297,375,000
351,975,000
351,975,000
6
Quỹ phúc lợi , bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp, khen thưởng…
143,100,000
206,100,000
256,500,000
306,900,000
306,900,000
7
Chi phí vận chuyển
19,740,210
31,482,851
35,507,022
44,087,089
44,510,902
8
Chi phí nguyên vật liệu cho café pha sẵn
173,745,600
392,741,328
545,636,314
783,112,747
790,940,203
9
Giá vốn café gói
103,320,000
115,920,000
115,920,000
137,760,000
137,760,000
10
Giá vốn của máy 1 Group
466,200,000
582,750,000
582,750,000
699,300,000
699,300,000
11
Giá vốn của máy 2 Group
258,300,000
387,450,000
387,450,000
387,450,000
387,450,000
12
Giá vốn của máy 3 Group
145,215,000
290,430,000
290,430,000
290,430,000
290,430,000
13
Giá vốn của máy xay café
105,840,000
132,300,000
132,300,000
158,760,000
158,760,000
 
Chi phí khác
178,979,463
271,859,989
305,862,781
367,314,461
368,333,282
 
TỔNG CỘNG
1,968,774,093
2,990,459,874
3,364,490,592
4,040,459,074
4,051,666,100

Hiện giá thu nhập thuần của dự án là :NPV = 3,441,841,398 đồng >0
Suất sinh lời nội bộ là: IRR = 38%
Thời gian hoàn vốn tính là 7 quý (bao gồm cả quý đầu tư)
Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư, suất sinh lời nội bộ cũng cao hơn sự kỳ vọng của nhà đầu tư, và khả năng thu hồi vốn nhanh.

 

 

 

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC