Báo cáo đầu tư Dự án Nhà máy tái chế nhựa phế liệu tỉnh Hưng Yên

Báo cáo đầu tư Dự án Nhà máy tái chế nhựa phế liệu tỉnh Hưng Yên

 I. Sự cần thiết đầu tư dự án
Theo Quy hoạch phát triển tổng thể ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, Chính phủ đã đặt ra yêu cầu: phát triển công nghiệp sản xuất nguyên liệu cho ngành nhựa; phát triển sản xuất các sản phẩm kỹ thuật cao và sản phẩm nhựa xuất khẩu; phát triển ngành công nghiệp xử lý phế liệu nhựa. Trong đó, đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp tái chế phế liệu nhựa sẽ góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên; tăng cường khả năng tái chế và giảm thiểu lượng chất thải rắn đô thị đưa đến bãi chôn lấp; tiết kiệm nguồn ngân sách Nhà nước cho các hoạt động quản lý và xử lý chất thải; giúp các doanh nghiệp ngành nhựa chủ động được nguồn nguyên liệu, tiết kiệm ngoại tệ cho quốc gia (giảm lượng nguyên liệu nhựa nhập khẩu); giảm giá thành sản phẩm nhựa tăng năng lực cạnh tranh với hàng ngoại nhập ở thị trường trong và ngoài nước.
Nắm bắt được chính sách và mục tiêu phát triển ngành nhựa của Chính phủ đồng thời nhận thấy nhu cầu về sử dụng nhựa trong nước và nước ngoài ngày càng cao, Công ty TNHH Hối Dương chúng tôi khẳng định việc xây dựng “Nhà máy tái chế nhựa phế liệu” tại thôn Bến, xã Bạch Sam, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên là rất cần thiết và là một hướng đầu tư đứng đắn trong giai đoạn hiện nay.

II. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình.

 
Tổng mức đầu tư của dự án là 3,000,000,000 đồng bao gồm :
+ Xây dựng hạ tầng
+ Mua sắm máy móc thiết bị
+ Vốn lưu động
+ Chi phí khác
Bảng tổng hợp khái toán các hạng mục đầu tư của dự án.
                                                                                                            Đơn vị: 1,000 đồng
 
STT
 
Tổng mức đầu tư
 
ĐVT
 
Số lượng
 
Giá trị đầu tư
 
1.1
 
Xây dựng nhà xưởng
 
-
 
-
 
300,000
+
Nhà điều hành
 
m2
20
-
+
Bể rửa (2 cái)
 
m3
20
-
+
Bể ngầm
-
-
-
-
. Bể đặt máy xay thô
 
m3
18
-
-
. Bể đặt máy xay nhỏ
 
m3
5
-
+
Rãnh thoát nước
m
20
-
 
1.2
 
Máy móc thiết bị
 
-
 
-
 
450,000
+
Máy xay động cơ 45
cái
3
-
+
Máy vắt khô động cơ 35
cái
1
-
+
Máy rửa động cơ 22
cái
1
-
+
Trục cuốn động cơ 18
cái
2
-
+
Tay đánh động cơ 20
cái
6
-
 
1.3
 
Chi phí thuê đất năm đầu
 
m2
 
2,058
 
625,747
-
Tổng cộng đầu tư TSCĐ
-
-
1,375,747
-
Vôn lưu động bổ sung
-
-
1,624,253
-
 
TMĐT
 
-
-
 
3,000,000


III. Phân tích hiệu quả tài chính dự án
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thời gian hoạt động là 15 năm từ năm 2014 đến năm 2028
Thuế môn bài: 2,000,000 đồng/năm

Các chỉ số tài chính dự án:
Đơn vị: đồng
Tổng doanh thu
1,140,060,970
Tổng chi phí
1,126,273,557
Tổng EBT
13,787,413
Tổng EAT
13,757,413
Hệ số EBT/doanh thu
0.012
Hệ số EAT/doanh thu
0.012
Doanh thu bình quân
76,004,065
Lợi nhuận trước thuế bình quân
919,161
Lợi nhuận sau thuế bình quân
917,161
                                                   
Thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng mức thuế môn bài
Ghi chú:
EBT: Lơi nhuận trước thuế
EAT: Lợi nhuận sau thuế.
 
Tổng doanh thu sau 15 năm hoạt động: 1,140,060,970,000 đồng.
Tổng chi phí trong 15 năm hoạt động: 1,126,273,557,000 đồng.
Lợi nhuận trước thuế bình quân: 919,161,000 đồng.
Lợi nhuận sau thuế bình quân: 917,161,000đồng.
Hệ số EBT/doanh thu là 0.012 thể hiện 1 đồng doanh thu tạo ra 0.012 đồng lợi nhuận trước thuế.

 

Hệ số EAT/doanh thu là 0.012 thể hiện 1 đồng doanh thu tạo ra 0.012 đồng lợi nhuận sau thuế.

Vòng đời hoạt động của dự án là 15 năm bao gồm năm xây dựng

Dòng tiền thu vào bao gồm: tổng doanh thu hằng năm; thu hồi vốn lưu động.

Dòng tiền chi ra gồm: Chi đầu tư ban đầu, thay đổi vốn lưu động, chi phí hoạt động và chi phí quản lý bán hàng.

Ngân lưu dự án trong năm đầu tư âm là do chủ đầu tư phải đầu tư vào các hạng mục xây dựng và máy móc thiết bị, bắt đầu đi vào hoạt động , dòng ngân lưu tăng dần qua các năm.

Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và kết quả cho thấy:

Hiện giá thu nhập thuần của dự án là : NPV = 4,367,345,000 đồng >0    

Suất sinh lời nội bộ IRR = 35% >> 12%

Thời gian hoàn vốn: 4 năm

 

 

 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN