Dự án đầu tư xây dựng trại nuôi cá sấu

Dự án đầu tư xây dựng trại nuôi cá sấu

 Trong  những năm gần  đây nền kinh tế- xã hội của nước ta đã phát triển một cách mạnh mẽ. Các nghành công nghiệp, dịch vụ và công nghệ phát triển đa dạng. Tuy nhiên đối với Việt Nam, nông nghiệp vẫn là ngành  kinh tế quan trọng trong đó chăn nuôi đóng vai trò quan trọng thiết yếu.

Vấn đề đầu tư và tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong trồng trọt và chăn nuôi từng bước nâng cao năng suất. Sản xuất nông nghiệp luôn được các cấp lãnh đạo và cơ quan nhà nước quan tâm. Đồng thời, với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước trong các nghành sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho ngành kinh tế này phát triển và từng bước đi vào hiện đại.
Các sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam chủ yếu vẫn để tiêu thụ ở thị trương nội địa. Với thị trường xuất khẩu, chúng ta thường hay không thành công là do chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm  không đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là tuân thủ Công ước Quốc tế (cụ thể là Công ước Cites).
Ngoài ra, xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi, mà cụ thể là cá sấu, hiện nay đang đứng trước một  thực tế khó khăn là giá thành cao so với một số nước khác, không cạnh tranh được, mà nguyên nhân sâu xa cũng chính vì với hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ và lạc hậu là chủ yếu nên năng suất sản lượng thấp, dẫn đến chi phí cao.
Hiện nay các cơ sở chăn nuôi theo kỹ thuật tiên tiến hiện đại vẫn còn ít. Qui mô của các cơ sở vẫn còn nhỏ hẹp, chưa thể cung cấp ra thị trường cùng một lúc một lượng sản phẩm  lớn.
I. Mục tiêu đầu tư.
Tận dụng các sản phẩm phụ từ nhau heo sinh sản của trại heo với quy mô đàn là 1.200 con làm thức ăn để sản xuất cá sấu lấy da và cá sấu ép đẻ. Quy mô đàn cá sấu cụ thể như sau:
  • Cá sấu lấy da thường xuyên : 3.000 con.
  • Cá sấu ép đẻ : 174 con.
II. Tổng mức đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư của dự án    : 9.504.571.204 đồng. Trong đó:
  • Vốn xây dựng : 238.236.084 đồng.
  • Chi phí thiết bị : 494.500.000 đồng.
  • Chi phí quản lý DA : 186.646.156 đồng.
  • Chi phí tư vấn : 504.091.541 đồng.
  • Chi phí khác : 44.540.560 đồng.
  • Dự phòng phí : 1.036.556.864 đồng.
III. Nguồn vốn đầu tư.
  • Vốn tự có :826.240.787 đồng.
  • Vốn vay :678.330.417 đồng.
IV. Các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế.
1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.
Kết thúc năm hoạt động đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay, năm thứ 2 tiến hành trả nợ thời gian trả nợ trong vòng 5 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 1,2 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của phụ lục tính toán cho thấy, khả năng trả được nợ là cao trung bình là 120% trả được nợ.
2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 3,12 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 3,12 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 7 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 6 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư
Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 6 năm 10 tháng kể từ ngày hoạt động.
3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 1,3 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 1,3 đồng thu nhập cùng qui về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 11,13%).
Thời gian hoàn vốn của dự án là 10 năm 8 tháng.
4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Hệ số chiết khấu mong muốn 11,13%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 2.281.097.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 2.281.097.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả.
5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 14,85% > 11,13% như vậy chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.
V. Hiệu quả về mặt xã hội của dự án.
  • Góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương, cùng với các dự án khác trong khu vực hình thành vùng chuyên canh nhằm thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng của tỉnh.
  • Tạo nguồn thu ngân sách địa phương thông qua các nguồn thuế.
  • Về mặt xã hội, dự án góp phần thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân trong vùng
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN