Nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi

Nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi

I. Mục tiêu dự án.
I.1. Mục tiêu chung.

- Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nông sản và vùng nguyên liệu liên kết chuỗi, để hình thành vùng trồng nguyên liệu ứng dụng Công nghệ cao trong việc trồng các loại cây ăn trái và rau-củ xuất khẩu, góp phần xây dựng thương hiệu nông sản Việt Nam nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng.
- Là một dự án mang nhiều giá trị nhân văn, từ đó dự án có thể giải quyết việc làm thường xuyên 200-300 lao động trực tiếp cho nhà máy và khoảng 8.000-10.000 lao động gián tiếp của dự án, tăng nhu nhập và lợi nhuận lên gấp nhiều lần so với cây mía hiện nay.
- Hình thành chuỗi cung ứng nông sản và thực phẩm sạch có thương hiệu và đầu ra ổn định, bền vững tạo niềm tin cho người tiêu dùng và thị trường xuất khẩu và kết hợp mô hình du lịch Homestay. Góp phần thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển du lịch, nông nghiệp công nghệ cao và liên kết chuỗi nông nghiệp của tỉnh Sóc Trăng theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày 13/01/2016 của UBND tỉnh về phát triển KT - XH tỉnh Sóc Trăng 5 năm 2016 - 2020 về Phát triển ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao đến năm 2020, tầm nhìn 2025.
I.2. Mục tiêu cụ thể.
- Xây dựng đầu tư nhà máy sơ chế, chế biến rau củ đạt tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP, FDA xuất khẩu với công suất nhà máy:
+ Giai đoạn 1 là 150 tấn nguyên liệu/ngày,
+ Giai đoạn 2 dự kiến sẽ nâng công xuất nhà máy lên 800 tấn nguyên liệu/ngày.
- Sẽ nghiên cứu và trọn lộc những loại cây dễ trồng, cho năng xuất cao và thích nghi trong tình hình biến đổi khí hậu và đều kiện tự nhiên của vùng sinh thái, địa lý thỗ nhưỡng của huyện Cù Lao Dung, và quan trọng nhất là dễ bảo quản, chế biến sâu và thị trường quốc tế cũng như trong nước đang có nhu cầu. Trong đó gồm những các loại cây triển khai cung cấp nguyên liệu cho nhà máy, Đầu tư xây dựng phòng nuôi cấy mô công nghệ cao phục vụ cho dự án, với quy mô 1,2 triệu cây giống/năm.

II. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ.
II.1. Công nghệ sơ chế rau củ quả

Quy trình sơ chế các loại rau, củ, quả

1. Phân loại rau, củ, quả nguyên liệu đưa vào hệ thống băng tải tương ứng.
2. Băng tải sơ chế kèm thao tác: Sản phẩm sau khi được phân loại thủ công nhằm loại bỏ các sản phẩm hỏng (dự kiến 15% sản lượng) và loại bỏ sơ bộ đất còn dính trên rau củ.
3. Rau củ quả sẽ theo băng chuyền để được rửa bỏ bùn đất bằng nước sạch lần 1. Hệ thống nước sạch đảo chiều liên tục giúp rửa sạch bùn đất mang mà không làm dập, nát rau, củ quả.
4. Ngâm rau củ quả trong nước, sục kí Ozone và tia cực tím từ 10 – 20 phút tùy loại.
5. Máy sàn rung tách nước
6. Băng tải lưới Inox kèm quạt thổi tách nước
7. Băng tải thu gom sản phẩm sau rửa
8. Máy đóng gói rau củ tự động
9. Kho mát bảo quản
10. Vận chuyển đến nơi tiêu thụ

II.2. Công nghệ dán nhãn, đóng gói sản phẩm bằng mã vạch.
Mã vạch là một nhóm các vạch kẻ và các khoảng trống song song đặt xen kẽ. Các mã này hay được in hoặc dán trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa… bằng các loại tem dán đã được in vã vạch. Nếu thẻ căn cước (CMND) giúp ta phân biệt người này với người khác thì mã số hàng hoá là “thẻ căn cước” của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau. Đồng thời qua đó có thể quá trình quản lý sản phẩm một cách rõ ràng hơn trong quá trình sản xuất và lưu trữ.

Những thông tin mã hoá của mã vạch thường gặp như:
 Số hiệu linh kiện (Part Numbers)
 Số nhận diện người bán, nhà sản xuất (Vendor ID Numbers, ManufactureID Numbers)
 Số hiệu Pallet (Pallet Numbers)
 Nơi trữ hàng hoá
 Tên hay số hiệu khách hàng
 Giá cả món hàng
 Số hiệu lô hàng và số xê ri
 Số hiệu đơn đặt gia công
 Mã nhận diện tài sản
 Số hiệu đơn đặt mua hàng,…v.v…

II.3. Công nghệ nuôi cấy mô công nghệ cao

Việc sản xuất giống và cung cấp được lương lớn cây giống cho sản xuất hàng hóa đòi hỏi phải sản xuất giống theo quy mô công nghiệp: số lượng lớn, đồng nhất, chất lượng cao..., chỉ có thể thành công khi sử dụng công nghệ tế bào (nhân giống băng invitro)

II.3.1. Ưu điểm của vi nhân giống bằng công nghệ tế bào thực vật (nhân giống bằng invitro)
- Đưa ra sản phẩm nhanh hơn: Từ một cây ưu việt bất kỳ đều có thể tạo ra một quần thể có độ đồng đều cao với số lượng không hạn chế, phục vụ sản xuất thương mại, dù cây đó là dị hợp về mặt di truyền.
- Nhân nhanh với hệ số nhân giống cao: Trong hầu hết các trường hợp, công nghệ vi nhân giống đáp ứng tốc độ nhân nhanh cao, từ 1 cây trong vòng 1-2 năm có thể tạo thành hàng triệu cây.
- Sản phẩm cây giống đồng nhất: Vi nhân giống về cơ bản là công nghệ nhân dòng. Nó tạo ra quần thể có độ đều cao dù xuất phát từ cây mẹ có kiểu gen dị hợp hay đồng hợp.
- Tiết kiệm không gian: Vì hệ thống sản xuất hoàn toàn trong phòng thí nghiệm, không phụ thuộc vào thời tiết và các vật liệu khởi đầu có kích thước nhỏ. Mật độ cây tạo ra trên một đơn vị diện tích lớn hơn rất nhiều so với sản xuất trên đồng ruộng và trong nhà kính theo phương pháp truyền thống.
- Nâng cao chất lượng cây giống: Nuôi cấy mô là một phương pháp hữu hiệu để loại trừ virus, nấm khuẩn khỏi các cây giống đã nhiễm bệnh. Cây giống sạch bệnh tạo ra bằng cấy mô thường tăng năng suất 15 - 30% so với giống gốc.
- Khả năng tiếp thị sản phẩm tốt hơn và nhanh hơn: Các dạng sản phẩm khác nhau có thể tạo ra từ hệ thống vi nhân giống như cây con invitro (trong ống nghiệm) hoặc trong bầu đất. Các cây giống có thể được bán ở dạng cây, củ bi hay là thân củ.
- Lợi thế về vận chuyển: Các cây con kích thước nhỏ có thể vận chuyển đi xa dễ dàng và thuận lợi, đồng thời cây con tạo ra trong điều kiện vô trùng được xác nhận là sạch bệnh. Do vậy, bảo đảm an toàn, đáp ứng các qui định về vệ sinh thực vật quốc tế.
- Sản xuất quanh năm: Quá trình sản xuất có thể tiến hành vào bất kỳ thời gian nào, không phụ thuộc mùa vụ.

II.3.2. Hạn chế của nhân giống invitro
- Hạn chế về chủng loại sản phẩm: Trong điều kiện kỹ thuật hiện nay, không phải tất cả cây trồng đều được nhân giống thương phẩm bằng nhân giống invitro. Nhiều cây trồng có giá trị kinh tế hoặc quý hiếm vẫn chưa thể nhân nhanh để đáp ứng nhu cầu thương mại hoặc bảo quản nguồn gen. Nhiều vấn đề lý thuyết liên quan đến nuôi cấy và tái sinh tế bào thực vật invitro vẫn chưa được giải đáp.
- Chi phí sản xuất cao: Vi nhân giống đòi hỏi nhiều lao động kỹ thuật thành thạo. Do đó, giá thành sản phẩm còn khá cao so với các phương pháp truyền thống như chiết, ghép và nhân giống bằng hạt.
- Hiện tượng sản phẩm bị biến đổi kiểu hình: Cây con nuôi cấy mô có thể sai khác với cây mẹ ban đầu do hiện tượng biến dị tế bào soma. Kết quả là cây con không giữ được các đặc tính quý của cây mẹ. Tỷ lệ biến dị thường thấp ở giai đoạn đầu nhân giống, nhưng sau đó có chiều hướng tăng lên khi nuôi cấy kéo dài và tăng hàm lượng các chất kích thích sinh trưởng. Hiện tượng biến dị này cần được lưu ý khắc phục nhằm đảm bảo sản xuất hàng triệu cây giống đồng nhất về mặt di truyền.

II.3.3. Các phương pháp nhân giống invitro
Dự án được triển khai với 3 công nghệ chính tạo cây con trong nhân giống invitro:
- Cấy mô trực tiếp tạo chồi và cây hoàn chỉnh.
- Cấy mô phát sinh callus (mô sẹo) và callus tạo chồi.
Trong nhân giống in vitro nếu tái sinh được cây hoàn chỉnh trực tiếp từ mẫu vật nuôi cấy ban đầu thì không những nhanh chóng thu được cây mà các cây cũng khá đồng nhất về mặt di truyền. Tuy nhiên, nhiều trường hợp mô nuôi cấy không tái sinh cây ngay mà phát triển thành khối callus. Tế bào callus khi cấy chuyển nhiều lần sẽ không ổn định về mặt di truyền. Để tránh tình trạng đó nhất thiết phải sử dụng loại callus vừa phát sinh, tức là callus sơ cấp để tái sinh cây thì hy vọng sẽ thu được cây tái sinh đồng nhất. 

III. Phân tích tài chính
Bảng tổng mức đầu tư

Nội dung
SL
ĐVT
Diện tích
Đơn giá
Thành tiền
I
Xây dựng
-
-
123.640.000
 -
Giai đoạn 1
 -
-
-
-
 -
Phân khu chính
 -
40.000
-
-
1
Khu sản xuất
m2
2.000
3.200
6.400.000
2
Khu kho lạnh
m2
1.500
3.000
4.500.000
3
Kho thành phẩm
m2
1.000
3.000
3.000.000
4
Phòng ăn CBCNV
m2
800
3.000
2.400.000
5
Văn phòng làm việc
m2
300
3.800
1.140.000
6
Khu sơ chế
m2
1.500
3.000
4.500.000
7
Kho chứa nguyên liệu
m2
1.000
3.000
3.000.000
8
Phòng nuôi cấy mô
m2
300
3.800
1.140.000
9
Khu đóng gói
m2
500
3.000
1.500.000
10
Phòng vô trùng + phòng thay đồ
m2
100
3.000
300.000
11
Nhà vệ sinh
m2
70
1.800
126.000
12
Nhà xe
m2
500
1.200
600.000
13
Nhà bảo vệ
m2
30
1.800
54.000
14
Nhà ở CBCNV
m2
2.000
1.800
3.600.000
15
Khu sân chơi nhà ở CBCNV
m2
1.400
700
980.000
16
Kho vật tư
m2
2.000
3.000
6.000.000
17
Đường giao thông nội bộ
m2
2.000
1.000
2.000.000
 -
Hệ thống phụ trợ
1
Hệ thống xử lý nước thải
m3
2.000.000
2
Hệ thống cấp điện tổng thể
HT
1
500.000
3
Hệ thống cấp nước tổng thể
HT
1
300.000
4
Hệ thống PCCC
HT
1
1.500.000
5
Hệ thống lọc nước sản xuất
HT
1
150.000
 -
Giai đoạn 2
1
Nhà máy sản xuất
1
m2
10.000
3.200
32.000.000
2
Khu kho lạnh
 
m2
5.000
3.000
15.000.000
3
Kho thành phẩm
 
m2
4.000
3.000
12.000.000
4
Kho chứa nguyên liệu
 
m2
4.000
3.000
12.000.000
Hệ thống phụ trợ
1
Hệ thống xử lý nước thải
 
m3
-
3.000.000
2
Hệ thống cấp điện tổng thể
 
HT
1
700.000
3
Hệ thống cấp nước tổng thể
 
HT
1
500.000
4
Hệ thống PCCC
 
HT
1
2.500.000
5
Hệ thống lọc nước sản xuất
 
HT
1
250.000
II
Thiết bị
507.609.400
 
Giai đoạn 1
A
Thiết bị nhà máy
1
 Máy chiên chân không (3 tấn thành phẩm/h)
      20
 Cái
1.200.000
24.000.000
 Bộ hút tăng áp
     10
 Bộ
450.000
4.500.000
 Hệ thống lộc dầu
      20
 Bộ
55.000
1.100.000
 Bồn chứa dầu chân không
             20
 Bộ
165.000
3.300.000
 Máy ly tâm
       4
 Bộ
390.000
1.560.000
 Máy cắt sợi
        3
 Bộ
360.000
1.080.000
 Máy luộc
        3
 Bộ
670.000
2.010.000
 Bộ làm mát sau luộc
        3
 Bộ
140.000
420.000
 Máy rửa khoai
       3
 Bộ
350.000
1.050.000
 Máy nén khí
       1
 Cái
750.000
750.000
2
 Máy sấy dẻo (1 tấn thành phẩm/giờ)
      10
 Cái
780.000
7.800.000
3
 Kho lạnh + kho cấp đông
 1.000
 Tấn
20.000.000
20.000.000
4
 Máy phát điện 800 kva
1
 Cái
1.100.000
1.100.000
5
 Nồi hơi
2
 Cái
2.500.000
5.000.000
6
 Máy đóng gói tự động
2
 Cái
1.700.000
3.400.000
9
 Xe tải isuzu 3 tấn lạnh
2
 Chiếc
900.000
1.800.000
10
 Xe tải isuzu 6 tấn (khô)
3
 Chiếc
900.000
2.700.000
11
 Xe tải isuzu 5 tấn lạnh
1
 Chiếc
1.200.000
1.200.000
12
 Xe nân hàng 3 tấn
1
 Chiếc
450.000
450.000
13
 Xe oto 7 chỗ
1
 Chiếc
1.100.000
1.100.000
14
 Bàn inox lựa hàng
10
 Bộ
4.000
40.000
B
 Thiết bị văn phòng
1
 Máy tính bàn
10
 Bộ
7.000
70.000
2
 Máy Photocopy
1
 Cái
15.000
15.000
3
 Máy fax
1
 Cái
4.000
4.000
4
 Điện thoại bàn
2
 Cái
1.200
2.400
5
 Bàn làm việc
10
 Bộ
4.000
40.000
6
 Bàn phòng hộp
1
 Bộ
30.000
30.000
7
 Bàn tiếp khách
1
 Bộ
20.000
20.000
8
 Máy lạnh
5
 Bộ
12.000
60.000
C
Thiết bị phòng cấy mô
1
Nồi hấp tiệt trùng điều khiển tự động Model: 100, Nsx: Hàn Quốc
2
cái
110.000
220.000
2
Bộ tiệt trùng nhanh dụng cụ
Model : s150d
hãng sản xuất: bioequipment – mỹ
6
bộ
-
8.200
49.200
3
Kính lúp soi cấy, hsx: Đài Loan
Độ phóng đại: 1.75X, vật liệu lens bằng thủy tinh,
2
cái
-
6.200
12.400
4
Cân phân tích
Model: PAJ 2003 Hãng: Ohaus-Mỹ
1
cái
-
15.200
15.200
5
Tủ cấy vi sinh thổi ngang (2 người ngồi 1 bên) Model: TTS-H1300
-Lắp ráp tại Việt Nam
6
bộ
 
46.500
279.000
6
Bộ lọc nước thẩm thấu ngược
Model: TAS200 - Nsx: Đài Loan
2
bộ
-
7.800
15.600
7
Máy đo ánh sáng hiển thị số
Model: DL204 Nsx: Đài Loan-Nhật
1
cái
-
3.600
3.600
8
Máy đo nhiệt độ và độ ẩm
Model: HT 390 Sản xuất: Đài Loan
1
cái
 
-
4.300
4.300
9
Máy khuấy từ gia nhiệt
Model : 3250B Nsx:Mỹ
2
 cái
 
-
7.800
15.600
10
Máy đo pH để bàn
Model: 3BW Hsx: Mỹ
1
cái
-
11.900
11.900
11
Tủ sấy hiển thị số
Model: xu-058 Hãng cung cấp: Etuves – Pháp
2
cái
-
42.000
84.000
12
Máy cất nước một lần. Model: PUREHIT Nsx: Ấn Độ
2
bộ
-
13.500
27.000
13
Bộ điều khiển thời gian đèn uv phòng nuôi cấy NSX: MỸ
6
bộ
-
1.200
7.200
 
 
 
 
 
 
 
14
Ẩm kế treo tường
Nsx: Trung Quốc
2
cái
-
450
900
15
Xe đẩy môi trường
NSX: Việt Nam
2
cái
4.900
9.800
16
Dàn sáng nuôi cây
Nsx: Việt Nam
30
bộ
-
6.700
201.000
17
Máy khuấy từ dung tích lớn
Model : MSH-200 Nsx: Việt Nam
2
cái
-
9.850
19.700
18
Máy hút ẩm, Nsx: Mỹ
Khả năng hút ẩm 12 lít/giờ Nguồn điện: 220V-50Hz
2
cái
-
8.800
17.600
19
Bếp đung môi trường
2
cái
 
4.200
8.400
20
Máy phun dung dịch khử khuẩn phòng thí nghiệm
Model: Tts-medipad Nsx: Việt Nam
1
cái
-
5.600
5.600
D
Vật dụng khác
-
-
-
-
200.000
 
Giai đoạn 2
-
-
-
-
-
1
 Máy chiên chân không (3 tấn thành phẩm/h)
100
 Cái
-
1.200.000
120.000.000
-
 Bộ hút tăng áp
50
 Bộ
-
450.000
22.500.000
-
 Hệ thống lộc dầu
100
 Bộ
-
55.000
5.500.000
-
 Bồn chứa dầu chân không
100
 Bộ
-
165.000
16.500.000
-
 Máy ly tâm
20
 Bộ
-
390.000
7.800.000
-
 Máy cắt sợi
15
 Bộ
-
360.000
5.400.000
-
 Máy luộc
15
 Bộ
-
670.000
10.050.000
-
 Bộ làm mát sau luộc
15
 Bộ
-
140.000
2.100.000
-
 Máy rửa khoai
15
 Bộ
-
350.000
5.250.000
-
 Máy nén khí
5
 Cái
-
750.000
3.750.000
2
 Máy sấy dẻo (1 tấn thành phẩm/giờ)
50
 Cái
-
780.000
39.000.000
3
Kho lạnh + kho cấp đông
5
 Tấn
-
100.000.000
100.000.000
4
Máy phát điện 800 kva
5
 Cái
-
1.100.000
5.500.000
5
 Nồi hơi
10
 Cái
-
2.500.000
25.000.000
6
 Máy đóng gói tự động
10
 Cái
-
1.700.000
17.000.000
9
 Xe tải isuzu 3 tấn lạnh
10
 Chiếc
-
900.000
9.000.000
10
 Xe tải isuzu 6 tấn (khô)
15
 Chiếc
-
900.000
13.500.000
11
 Xe tải isuzu 5 tấn lạnh
5
 Chiếc
-
1.200.000
6.000.000
12
 Xe nân hàng 3 tấn
5
 Chiếc
-
450.000
2.250.000
13
 Xe oto 7 chỗ
5
 Chiếc
-
1.100.000
5.500.000
14
 Bàn inox lựa hàng
50
 Bộ
-
4.000
200.000
III
Chi phí quản lý dự án
-
1,477
(GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1
9.324.990
IV
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
-
-
-
12.887.056
1
Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
-
0,160
(GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1
1.008.421
2
Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi
-
0,457
(GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1
2.883.806
3
Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
-
 -
-
-
4
Chi phí thiết kế kỹ thuật
-
1,258
GXDtt * ĐMTL%*1,1
1.554.897
5
Chi phí thiết kế bản vẽ thi công
-
0,755
GXDtt * ĐMTL%*1,1
932.938
6
Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
-
0,028
(GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1
173.952
7
Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi
-
0,079
Giá gói thầu XDtt * ĐMTL%*1,1
495.674
8
Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng
-
0,142
GXDtt * ĐMTL%*1,1
175.455
9
Chi phí thẩm tra dự toán công trình
-
0,137
GXDtt * ĐMTL%*1,1
169.273
10
Chi phí lập HSMT, HSDT tư vấn
-
-
-
-
11
Chi phí lập HSMT, HSDT thi công xây dựng
-
0,138
Giá gói thầu XDtt * ĐMTL%*1,1
170.683
12
Chi phí lập HSMT, HSDT mua sắm vật tư, thiết bị
-
0,127
Giá gói thầu TBtt * ĐMTL%*1,1
643.269
13
Chi phí giám sát thi công xây dựng
-
2,016
GXDtt * ĐMTL%*1,1
2.492.236
14
Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị
-
0,431
GTBtt * ĐMTL%*1,1
2.186.452
15
Chi phí giám sát công tác khảo sát xây dựng
-
4,072
GKStt * ĐMTL%*1,1
 -
16
Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng
-
-
-
-
V
Chi phí đất và san lấp
-
 m2
40.000
160
6.400.000
VI
Dự phòng phí
-
10%
-
-
65.346.145
VII
Vốn lưu động
 -
-
-
80.000.000
Tổng cộng
798.807.591

Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 829.990.422.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 10 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 829.990.422.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 20,456% > 9,75% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.

***Trên đây là tóm tắt sơ lược một số nội dung chính của dự án. Để được tư vấn cụ thể, vui lòng liên hệ  Hotline: 0903034381 - 0936260633

 

 

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC