Nhà máy sản xuất hạt nhựa PE

Nhà máy sản xuất hạt nhựa PE

 I.1. Mô tả sơ bộ thông tin dự án
 Mục tiêu đầu tư : Xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa PE (Polietylen) với công suất 4tấn/ngày khi đi vào sản xuất ổn định.
 Mục đích đầu tư :
+ Cung cấp các loại hạt nhựa PE cho thị trường trong nước cũng như xuất khẩu ra nước ngoài góp phần phát triển ngành nhựa đất nước;
+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương;
+ Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống, tiết kiệm nguyên liệu nhựa phế thải;
+ Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh;
+ Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp;

I.2. Sự cần thiết đầu tư
Theo Quy hoạch phát triển tổng thể ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, Chính phủ đã đặt ra yêu cầu: phát triển công nghiệp sản xuất nguyên liệu cho ngành nhựa; phát triển sản xuất các sản phẩm kỹ thuật cao và sản phẩm nhựa xuất khẩu; phát triển ngành công nghiệp xử lý phế liệu nhựa. Trong đó, đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp tái chế phế liệu nhựa sẽ góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên; tăng cường khả năng tái chế và giảm thiểu lượng chất thải rắn đô thị đưa đến bãi chôn lấp; tiết kiệm nguồn ngân sách Nhà nước cho các hoạt động quản lý và xử lý chất thải; giúp các doanh nghiệp ngành nhựa chủ động được nguồn nguyên liệu, tiết kiệm ngoại tệ cho quốc gia (giảm lượng nguyên liệu nhựa nhập khẩu); giảm giá thành sản phẩm nhựa tăng năng lực cạnh tranh với hàng ngoại nhập ở thị trường trong và ngoài nước.

II. Quy mô và tiến độ dự án

II.1. Quy mô dự án: Xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa PE (Polietylen) với công suất khoảng 4tấn/ngày khi đi vào sản xuất ổn định.

II.2. Máy móc thiết bị
1 Máy xay lưới
2 Máy cắt lưới
3 Máy nấu lưới

II.3. Thời gian thực hiện dự án
Dự án được tiến hành xây dựng từ tháng 8 năm 2013 và đi vào hoạt động từ năm 2014.

II.4. Thị trường cung – cầu
Thị trường nguồn nguyên liệu sản xuất: Lưới nhựa phế thải sẽ được thu mua trong nước và nước ngoài.
Thị trường bán sản phẩm: hạt nhựa PE sau khi được tái chế sẽ được tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sang Trung Quốc.

III. Công nghệ sản xuất

III.1. Nhựa PE (Polyetylen)
Polyetylen (tiếng Anh: polyethylene hay polyethene; viết tắt: PE), là một nhựa nhiệt dẻo (thermoplastic) được sử dụng rất phổ biến trên thế giới.
Polyetylen là một hợp chất hữu cơ (poly) gồm nhiều nhóm etylen CH2-CH2 liên kết với nhau bằng các liên kết hydro no.
Polyetylen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monome etylen (C2H4).

Tính chất vật lý
Polyetylen màu trắng, hơi trong, không dẫn điện và không dẫn nhiệt, không cho nước và khí thấm qua. Tùy thuộc vào loại PE mà chúng có nhiệt độ hóa thủy tinh Tg ≈ -100°C và nhiệt độ nóng chảy Tm ≈ 120 °C.

Tính chất hóa học
Polyetylen có tính chất hóa học như hydrocacbon no như không tác dụng với các dung dịch axít, kiềm, thuốc tím và nước brôm.
Ở nhiệt độ cao hơn 70oC PE hòa tan kém trong các dung môi như toluen, xilen, amilacetat, tricloetylen, dầu thông. dầu khoáng... Dù ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các loại rượu béo, aceton, ête etylic, glicerin và các loại dầu thảo mộc.

Ứng dụng
Do các tính chất trên, polyetylen được dùng bọc dây điện, bọc hàng, làm màng mỏng che mưa, chai lọ, chế tạo thiết bị trong ngành sản xuất hóa học.

Phân loại
Dựa vào khối lượng phân tử, tỷ trọng, độ kết tinh và mức độ khâu mạch mà PE được chia thành 8 loại:
• VLDPE (PE tỷ trọng rất thấp)
• LDPE (PE tỷ trọng thấp)
• LLDPE (PE tỷ trọng thấp mạch thẳng)
• MDPE (PE tỷ trọng trung bình)
• HDPE (PE tỷ trọng cao)
• UHMWPE (PE có khối lượng phân tử cực cao)
• PEX hay XLPE (PE khâu mạch)
• HDXLPE (PE khâu mạch tỷ trọng cao)

VLDPE: Là một polyme chủ yếu là mạch thẳng, còn các mạch nhánh rất ngắn. Tỷ trọng: 0.880 – 0.915 g/cm³, được chế tạo nhờ quá trình trùng hợp triệt để dưới áp suất cao, là chất vô định hình có độ mềm dẻo tuyệt đối, độ dai rất tốt, căng và tăng khả năng bảo vệ môi trường, mở rộng khả năng hỗn hợp với nguyên liệu chất dẻo mềm khác như PVC, EVA để thay đổi tính năng của nó. Dùng để sản xuất màng co, màng căng, găng tay bảo hộ, tham gia quá trình biến đổi các loại chất dẻo khác, màng công nghiệp, màng nhiều lớp.
LDPE: Tỷ trọng: 0.910 – 0.925 g/cm³. Nhiệt độ hóa thủy tinh Tg ≈ -110 °C
LLDPE: Tỷ trọng: 0.915 – 0.925 g/cm³
MDPE: Tỷ trọng: 0.926 – 0.940 g/cm³
HDPE: Ngược với LDPE, HDPE được sản xuất đưới áp suất thấp với các hệ xúc tác như crom/silic catalysts, Ziegler-Natta hay metanloxen (metallocene). Tỷ trọng: 0.941 – 0.965 g/cm³
UHMWPE: Là loại PE có khối lượng phân tử trung bình số cỡ hàng triệu (từ 3.1 đến 5.67 triệu). UHMWPE rất cứng nên được ứng dụng làm sợi và lớp lót thùng đạn. Tỷ trọng: 0.935 – 0.930 g/cm³. Nhiệt độ nóng chảy Tm ≈ 130 °C
PEX hay XLPE: Được chế tạo bằng cách cho thêm các peôxít hữu cơ (ví dụ: dicumyl peôxít,...) vào PE trong quá trình gia công. Các phương pháp khâu mạch PE tốt nhất là phương pháp đúc quay (rotational molding) và bức xạ hồng ngoại (irradiation). PEX được ứng dụng làm màng nhựa, ống, dây và cáp điện.

III.2. Quy trình sản xuất
III.2.1. Sơ đồ công nghệ

III.2.2. Diễn giải quy trình
Dây chuyền sản xuất hạt nhựa PE bao gồm 5 bước: chặt lưới, xay lưới, nấu lưới, cắt lưới và đóng bao.
Lưới nhựa phế thải sau khi thu mua về sẽ được tái chế như sau: Đầu tiên, lưới nhựa sẽ được công nhân chặt thành bó nhỏ, phân loại rồi cho vào máy xay. Lưới xay xong sẽ rơi vào bể nước dài khoảng 15m, được dòng nước luân chuyển tới nhà kho, tạp chất như đất cát sẽ chìm xuống đáy hồ và được thải ra ngoài, còn lưới xay khi vào đến kho sẽ cho vào máy nấu. Lưới nấu xong sẽ được tạo thành dây nhựa PE, dây nhựa sau đó sẽ được cắt thành hạt nhựa và cuối cùng là đóng bao.

IV. Bảng tổng hợp khái toán các hạng mục đầu tư của dự án.
Đơn vị: 1,000 đồng
STT
Tổng mức đầu tư
ĐVT
Số lượng
Giá trị đầu tư
1.1
Xây dựng nhà xưởng
-
-
300,000
+
Nhà điều hành
m2
20
-
+
Bể rửa (2 cái)
m3
20
-
+
Bể ngầm
-
-
-
-
. Bể đặt máy xay thô
m3
18
-
-
. Bể đặt máy xay nhỏ
m3
5
-
+
Rãnh thoát nước
m
20
-
1.2
Máy móc thiết bị
-
-
450,000
+
Máy xay động cơ 45
cái
3
-
+
Máy vắt khô động cơ 35
cái
1
-
+
Máy rửa động cơ 22
cái
1
-
+
Trục cuốn động cơ 18
cái
2
-
+
Tay đánh động cơ 20
cái
6
-
1.3
Chi phí thuê đất năm đầu
m2
2,058
625,747
-
Tổng cộng đầu tư TSCĐ
-
-
1,375,747
-
Vôn lưu động bổ sung
-
-
1,624,253
-
TMĐT
-
-
3,000,000

***Trên đây là tóm tắt sơ lược một số nội dung chính của dự án. Để được tư vấn cụ thể, vui lòng liên hệ  Hotline: 0903034381 - 0936260633

 

 

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC