Dự án Trung tâm Hội nghị tiệc cưới tỉnh Sơn La

Dự án Trung tâm Hội nghị tiệc cưới tỉnh Sơn La

I. Sự cần thiết đầu tư
Hiện nay trên địa bàn thành phố Sơn La chưa có một dịch vụ nào chuyên về tiệc cưới, hội nghị và sự kiện với quy mô lớn, chuyên nghiệp; các dịch vụ này chỉ được tổ chức ở một số khách sạn như Khách sạn Hoàng Sơn khoảng 70 bàn, Nhà khách Sơn La 100 bàn, Khách sạn Hà Nội, Khách sạn Hương sen 120 bàn, Khách sạn Nặm La 70 bàn và một vài khách sạn nhỏ khác. Bên cạnh đó, xét thấy xã hội ngày càng phát triển, đời sống kinh tế của người dân tỉnh Sơn La ngày một nâng cao, mô hình cưới hỏi, hội nghị, sự kiện được chú trọng hơn và nhất là được chính quyền địa phương tạo điều kiện đầu tư phát triển. Với những điều kiện đó Công ty chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng dự án “Trung tâm tiệc cưới hội nghị và sự kiện Sơn La” với mục tiêu hướng đến là hình thành một trung tâm tiệc cưới, hội nghị, sự kiện lớn nhất tỉnh Sơn La trên khu đất rộng 2000m2. Việc đầu tư xây dựng dự án là hoàn toàn cần thiết, là một định hướng đầu tư đúng đắn không chỉ giải quyết một phần nào các hiệu quả xã hội, tạo công ăn việc làm, mang đến thu nhập ổn định cho lao động tại địa phương mà còn đóng góp tích cực vào ngân sách Nhà nước.

II.1. Quy mô dự án
Dự án Trung tâm tiệc cưới hội nghị và sự kiện Sơn La nằm trên tổng diện tích 2000m2.

II.2. Hạng mục xây dựng
 
 

 

Hạng mục
 
 

 

Diện tích
 
 

 

Sức chứa
 
1. Khu tổ chức sự kiện lớn
 

 

600 m2
 
100 bàn
2. Khu tổ chức sự kiện nhỏ
 

 

200 m2
 
37 bàn
3. Khu ẩm thực
 

 

300 m2
 
63 bàn
4. Bãi đậu xe
 

 

600 m2
 
 
5. Giao thông nội bộ + cây xanh
 

 

300 m2
 
 
 

 

Tổng cộng
 
 

 

2000 m2
 
 

II.3. Nhân sự trung tâm
            Là ngành nghề mang tính chất thời vụ vì vậy ngoài nhân viên chính thức Trung tâm tiệc cưới hội nghị và sự kiện Sơn La sẽ có nhân viên thời vụ nhằm giảm chi phí lương cũng như chi phí quản lý.
 
 

 

Chức danh
 
 

 

Số lượng
 
 

 

I. Nhân viên chính thức
 
 

 

44
 
1. Giám đốc nhà hàng
1
2. Quản lý nhà hàng
2
3. Kế toán
2
4. Nhân viên lễ tân
6
5. Nhân viên phục vụ
20
6. Bếp trưởng
1
7. Nhân viên nhà bếp
10
8. Lao công
2
 

 

II. Nhân viên thời vụ (làm T7,CN)
 
 

 

40
 

 

 

 


III. Chi phí quản lý dự án
 

Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:

            + Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư.

            + Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình.

            + Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

            + Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình;

            + Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;

            + Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;

            + Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

            + Chi phí khởi công, khánh thành;

=> Chi phí quản lý dự án = (GXL+GTB)*2.524%  = 147,528,000 đồng.

GXL: Chi phí xây lắp

GTB: Chi phí thiết bị, máy móc

 

IV. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Được tính toán dựa trên định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm :

- Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư

- Chi phí lập TKBVTC

- Chi phí thẩm tra TKBVTC

- Chi phí thẩm tra dự toán 

- Chi phí lập HSMT xây lắp

- Chi phí lập HSMT thiết bị           

- Chi phí giám sát thi công xây lắp

- Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị

- Chi phí kiểm định đồng bộ hệ thống thiết bị

            => Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng =375,827,000 đồng

 

 

V. Chi phí khác

            Chi phí khác bao gồm:các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng;

chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên,

            => Chi phí khác =122,400,000 đồng

 

 

 

 VI. Chi phí dự phòng

 

Dự phòng phí bằng 10% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí đất, cho phí san lấp mặt bằng và chi phí khác phù hợp với Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”.

 

 

Bảng tổng mức đầu tư

 

Đơn vị: 1000 đồng

STT

Hạng mục

Giá trị trước thuế

VAT

Giá trị sau thuế

I

Chi phí xây dựng

4,313,636

431,364

4,745,000

II

Chi phí máy móc thiết bị

1,000,000

100,000

1,100,000

III

Chi phí quản lý dự án

134,116

13,412

147,528

1

Chi phí quản lý dự án

134,116

13,412

147,528

IV

Chi phí tư vấn

341,661

34,166

375,827

V

Chi phí khác

111,273

11,127

122,400

1

Chi phí bảo hiểm xây dựng

64,705

6,470

71,175

2

Chi phí kiểm toán

26,568

2,657

29,225

3

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

20,000

2,000

22,000

VI

Chi phí dự phòng

555,903

55,590

611,493

 

 

 

Tổng mức đầu tư

6,456,589

645,659

7,102,247

Hiện giá thu nhập thuần của dự án là : NPV =16,037,435,000 đồng >0    

            Suất sinh lợi nội tại là: IRR  = 56 % > WACC

            Thời gian hoàn vốn tính  là 2 năm 11 tháng (bao gồm cả thời gian xây dựng)

 

 

 

 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN