Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung tỉnh Bình Dương

Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung tỉnh Bình Dương

I. TỔNG QUAN DỰ ÁN

I.1. Sự cần thiết phải đầu tư

Theo thống kê của Vụ kiến trúc Quy hoạch xây dựng (Bộ xây dựng), tốc độ đô thị hóa của Việt Nam tăng mạnh. Tỷ lệ đô thị hóa năm 1999 là 23,6%, năm 2004 là 25,8%, năm 2010 là 33% và dự báo đến năm 2025 sẽ đạt 45%, nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng nói chung và gạch ngói nói riêng cho các công trình là hết sức to lớn.

Những năm gần đây, mức tiêu thụ gạch xây toàn quốc vào khoảng 20 tỷ viên/năm. Dự báo đến năm 2020, nhu cầu sẽ tăng vào khoảng 40 tỷ viên/năm, cao gấp đôi so với tiêu thụ hiện nay. Nếu toàn bộ nhu cầu về gạch xây dựng đều tập trung vào gạch đất sét nung thì gần 10 năm nữa, chúng ta sẽ đào đi gần 1 tỷ m3 đất sét mà phần lớn xâm phạm vào đất canh tác. Điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên đất nước. Không những thế, quá trình nung sản phẩm gạch truyền thống cũng làm tiêu tốn nhiều nguyên liệu, đặc biệt là công việc dùng than đốt, quá trình này làm thải ra môi trường một lượng lớn khí độc hại không chỉ ảnh hưởng môi trường, sức khỏe con người mà còn làm giảm năng suất cây trồng. Bởi vậy nhu cầu về một công nghệ mới thân thiện với môi trường để từng bước thay thế công nghệ gạch đất sét nung là hết sức cần thiết và cấp bách.

Hiện nay, công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng không nung đang được nhiều nước phát triển trên thế giới áp dụng nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, sản xuất và đã mang lại nhiều kết quả tích cực như: tận dụng được nhiều nguồn nguyên liệu rẻ tiền hiện có tại các vùng miền, tạo ra được nhiều loại VLXD có giá thành thấp,... Ngoài ra vật liệu xây dựng không nung còn mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các chủ thể trong ngành công nghiệp xây dựng như: chủ đầ tư chủ thầu thi công, nhà sản xuất vật liệu xây dựng và cuối cùng là lợi ích của người tiêu dùng. Vì vậy, công nghệ sản xuất gạch không nung là sự lựa chọn phù hợp với định hướng của toàn cầu. Theo đó, nhu cầu vê các loại máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu..v..v.. dùng trong ngành vật liệu xây dựng không nung theo xu hướng phát triển của thế giới ngày càng tăng cao.

Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đang đẩy mạnh chương trình “sản xuất, tiêu thụ vật liệu không nung” trong thời gian tới. Theo đó, xem xét tạo cơ chế, lộ trình để tạo thị trường cho vật liệu không nung, tạo thuận lợi cho nhà sản xuất về đầu tư, nguồn nguyên liệu, tăng cường thanh tra kiểm tra việc sử dụng đất nông nghiệp làm gạch đã bị cấm theo quy định tại Quyết định 567, nâng phí bảo vệ môi trường và tăng cường giám sát đối với cơ sở sản xuất gạch đất sét nung.

I.2. Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư
Dự án đầu tư nhà máy cơ khí công nghệ và dây chuyền thiết bị sản xuất gạch không nung được tiến hành nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:
 Kết hợp công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại, nghiên cứu và sản xuất ra các thiết bị và quy trình sản xuất gạch không nung hiệu quả nhằm đưa nền công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam hội nhập với nền khoa học công nghệ của thế giới.
 Quảng bá, giới thiệu rộng rãi đến các tổ chức, đơn vị, cơ sở và người dân thấy rõ công dụng và lợi ích của gạch không nung cũng như công nghệ sản xuất loại gạch này.
 Góp phần nâng tổng sản lượng gạch không nung chiếm 50% tổng sản lượng gạch xây ở Việt Nam trong mục tiêu phấn đấu đến 2020 của Chính phủ.

Ngoài ra, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho dự án doanh nghiệp cũng đề ra các mục tiêu như sau:
 Mục tiêu hiệu quả : Thực hiện hệ thống tổ chức, quản lý, phát triển công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
 Mục tiêu thị trường : Mở rộng khắp 64 tỉnh thành, phát triển và trở thành một công ty có thị phần lớn ở Việt Nam và mở rộng ra các thị trường các nước trong khu vực.
 Đảm bảo ổn định đời sống, thu nhập, và đầy đủ các chế độ cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
 Đảm bảo và phát triển vốn. Đảm bảo lợi ích của cổ đông, đối tác và khách hàng.
 Thực hiện tốt các chính sách xã hội của Đảng và nhà nước.

I.3. Thị trường vật liệu xây dựng
Gạch không nung xu hướng tất yếu của ngành vật liệu xây dựng
 Mô tả chung về gạch không nung

Gạch không nung là một loại gạch mà sau nguyên công định hình thì tự đóng rắn đạt các chỉ số về cơ học như cường độ nén, uốn, độ hút nước... mà không cần qua nhiệt độ, không phải sử dụng nhiệt để nung nóng đỏ viên gạch nhằm tăng độ bền của viên gạch. Độ bền của viên gạch không nung được gia tăng nhờ lực ép hoặc rung hoặc cả ép lẫn rung lên viên gạch và thành phần kết dính của chúng.

Về bản chất của sự liên kết tạo hình, gạch không nung khác hẳn gạch đất nung. Quá trình sử dụng gạch không nung, do các phản ứng hoá đá của nó trong hỗn hợp tạo gạch sẽ tăng dần độ bền theo thời gian. Tất cả các tổng kết và thử nghiệm trên đã được cấp giấy chứng nhận: Độ bền, độ rắn viên gạch không nung tốt hơn gạch đất sét nung đỏ và đã được kiểm chứng ở tất cả các nước trên thế giới: Mỹ, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản,...

 Tình hình sản xuất gạch không nung

Mỗi năm việc sử dụng gạch đất sét nung làm mất đi một diện tích đất canh tác nông nghiệp của 1 xã. Do đó, Quyết định 567/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020 đã mở ra một hướng đi mới cho ngành vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong xây dựng.

Từ vài ba dây chuyền quy mô nhỏ, sản xuất mang tính thí điểm, thăm dò thị trường, đến nay, cả nước đã có hơn 1.000 dây chuyền sản xuất gạch xi măng cốt liệu công suất dưới 7 triệu viên/năm, 50 dây chuyền công suất 7-40 triệu viên/năm; 22 dự án sản xuất gạch bê tông khí chưng áp với tổng công suất 3,8 triệu m3/năm; 17 dây chuyền sản xuất bê tông bọt với tổng công suất 190.000 m3/năm. Đến nay, với sản lượng 4,2 tỷ viên, vật liệu xây không nung đã tiết kiệm được 6,15 triệu m3 đất sét, 615.000 tấn than và giảm thải vào khí quyển 2,4 triệu tấn CO2.

Chỉ tính riêng 3 loại sản phẩm nói trên, Chương trình 567 đã và sẽ đạt mục tiêu đề ra, hiện tổng công suất đầu tư sau 1 năm thực hiện đã chiếm từ 16-17% tổng sản lượng vật liệu xây so với tỷ lệ mục tiêu đề ra cho năm 2015 là 20-25%.

Hiện nay, gạch không nung đã khẳng định chỗ đứng vững chắc trong các công trình, nó đang dần trở lên phổ biến hơn và được ưu tiên phát triển. Có rất nhiều công trình sử dụng gạch không nung, từ công trỉnh nhỏ lẻ, phụ trợ cho đến các công trình dân dụng, đình chùa, nhà hàng, sân gôn, khu nghỉ dưỡng, cao ốc,... Một số công trình điển hình như: Keangnam Hà Nội Landmard Tower (đường Phạm Hùng, Hà Nội), Habico Tower (đường Phạm Văn Đồng, Hà Nội), Khách sạn Horinson (Hà Nội), Hà Nội Hotel Plaza (đường Trần Duy Hưng, Hà Nội), Sông Giá resort (Hải Phòng), Sân vận động Mỹ Đình (Hà Nội), Làng Việt Kiều Châu Âu (Hà Đông, Hà Nội),...

Ngoài ra, các địa phương bám sát chủ trương sử dụng đất nông nghiệp, bảo vệ đất lúa để xây dựng, đảm bảo quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng theo hướng hạn chế gạch đất sét nung, có lộ trình chấm dứt việc sản xuất gạch bằng lò thủ công.

Đặc biệt, các cơ quan liên quan sẽ xem xét việc tạo cơ chế thuận lợi về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước cho các dự án sản xuất, tiêu thụ gạch không nung, điều chỉnh thuế tài nguyên, phí môi trường đối với các sản phẩm có liên quan.

I.4. Thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung – nhu cầu và tiềm năng

Trên thế giới, vật liệu xây dựng không nung đã được sử dụng rộng rãi tại các nước phát triển, nơi đó gạch không nung đã chiếm đến tỷ lệ 70-80% trong khối lượng gạch xây dựng. Điều này hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển của toàn cầu, đó là định hướng “ thân thiện và bảo vệ môi trường sống”.

Ngành công nghiệp xây dựng nói chung hay ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói riêng là lĩnh vực quan trọng hàng đầu. Vì vậy, trên thực tế, việc làm chủ công nghệ, thiết bị sản suất vật liệu xây dựng không nung đã trở thành nhu cầu thời sự trên thị trường ngành xây dựng.

Khi nền công nghiệp xây dựng tăng tốc với yêu cầu chất lượng mới mà chỉ có vật liệu xây dựng không nung mới đáp ứng được, hàng loạt dây chuyền nhập ngoại đắt tiền đã được nhập vào Việt Nam để đáp ứng nhu cầu mới của thị trường. Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng, các dây chuyền hiện đại nhập ngoại đã thể hiện nhiều bất cập không phù hợp thị trường Việt Nam. Đó là định mức đầu tư cao trong khi thị trường trong nước còn nhỏ lẻ, manh mún dẫn đến khả năng khấu hao đầu tư hạn chế và giá thành sản phẩm đẩy lên cao. Nắm bắt thị trường, một số doanh nghiệp khoa học công nghệ Việt Nam đã đầu tư nghiên cứu sản suất dây chuyền gach không nung với sản phẩm định hướng thay hàng ngoại:

Thị trường vật liệu gạch không nung đang tăng nhanh hàng ngày, khi mà các khu công nghiệp, khu đô thị mới liên tục khởi công. Nhu cầu thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung cũng đồng thời phát triển. 

II. QUY MÔ & CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN

II.1. Phạm vi dự án
Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung đặt tại khu công nghiệp Mỹ Phước 1, thị trấn Mỹ Phước, huyện Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương.
Công nghệ và dây chuyền được cung cấp trong dự án này là thiết bị sản xuất “ Gạch nhẹ bê tông bọt” với công suất lớn và “Gạch ống xi – măng cốt liệu”

II.2. Quy mô đầu tư
II.2.1. Quy mô diện tích sử dụng

Tổng diện tích đất gần 10,000 m2, diện tích đất sử dụng cho giai đoạn này là 4,963.125 m2, trong đó :
+ Diện tích xây dựng là 2,196.4 m2 chiếm 44.25%
+ Diện tích đường bộ là 2,217.65 m2 chiếm 44.68%
+ Diện tích trồng cỏ, cây xanh 549.075 m2 chiếm 11.07%

II.2.2. Đầu tư Cơ sở hạ tầng
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế mặt bằng tổng thể, các hạng mục công trình của nhà máy bao gồm :
1/ Nhà xưởng : 25 x 60 = 1,500 m2
2/ Nhà văn phòng : 25 x 8=200 m2
3/ Nhà bảo vệ : 6 x 3 = 18 m2
4/ Cổng chính
5/ Bảng hiệu công ty
6/ Nhà để xe 2 bánh : 25 x 5 = 125 m2
7/ Nhà để xe 4 bánh : 9 x 5 = 45 m2
8/ Nhà căn tin : 32 x 6.2 = 198.4 m2
9/ Cột cờ
10/ Trạm biến áp
11/ Hồ nước PCCC, tháp nước, trạm bơm
12/ Tường rào loại 1
13/ Tường rào loại 2

II.2.3. Đầu tư Máy móc thiết bị chuyên dùng
Danh mục máy móc thiết bị được đầu tư trong dự án này :

 STT
Thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng
1
Máy phay giường CNC 2.000 x 1.000 x 700 (mm)
Máy
4
2
Máy phay CNC 1.000 x 600 x 500 (mm)
Máy
 
3
Máy tiện 8 mét
Máy
4
4
Máy mài có tâm dài 6 mét
Máy
2
5
Máy mài phẳng 600 x 1200
Máy
2
6
Các thiết bị khác : máy hàn , dụng cụ cầm tay , máy mài dụng cụ …
Bộ
 1

II.3. Công suất của dự án
 Dây chuyền thiết bị Gạch nhẹ bê tông bọt
- Công suất : 1 dây chuyền thiết bị/tháng
 Dây chuyền thiết bị Gạch ống xi măng - cốt liệu (hay còn gọi Gạch polymer khoáng tổng hợp)
- Công suất : 1 dây chuyền thiết bị/ngày

II.4. Danh mục sản phẩm công nghệ
Các thiết bị trong dự án được chế tạo, lắp ráp trong nước nhằm thay thế công nghệ cho các lò Gạch đất nung gây ô nhiễm môi trường theo tinh thần Quyết định 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ Tướng Chính phủ.

II.4.1. Công nghệ và máy móc thiết bị sản xuất “gạch ống xi măng - cốt liệu”
II.4.2. Công nghệ và thiết bị sản xuất “Gạch nhẹ Bê tông bọt” Công suất lớn

III. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Bảng Tổng mức đầu tư                                                                                  

ĐVT: 1,000 đ           
S
TT
HẠNG MỤC
GT
TRƯỚC THUẾ
 
 VAT 
GT
SAU THUẾ
 
 
I
 Chi phí mua nhà xưởng
14,318,182
1,431,818
15,750,000 
 II 
 Chi phí máy móc thiết bị
 24,536,364
 2,453,636 
 26,990,000 
 
III
 Chi phí quản lý dự án
 816,789
 81,679
 898,467
 
IV
 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
 567,204
56,720 
623,924 
1
Chi phí lập dự án
268,361
26,836
295,197
2
Chi phí lập HSMT mua sắm thiết bị
70,486
7,049
77,534
3
Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị
191,553
19,155
210,708
4
Chi phí kiểm tra tính đồng bộ hệ thống thiết bị
36,805
3,680
40,485
 
V
 Chi phí khác 
226,982 
22,698 
249,681 
1
Chi phí kiểm toán
107,627
10,763
118,390
2
Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán
69,355
6,936
76,291
3
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
50,000
5,000
55,000
 
VII
 CHI PHÍ DỰ PHÒNG
4,046,552
404,655 
 4,451,207 
 
 
 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 
 44,512,072 
 4,451,207 
 48,963,279 

Các chỉ số tài chính

 TT
Chỉ tiêu
 
 
 
 
1
Tổng mức đầu tư
48,963,279,000
2
Giá trị hiện tại thuần NPV
37,803,567,000
3
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (%)
35%
4
Thời gian hoàn vốn
7 năm
 
 
 
 
 Đánh giá
Hiệu quả
  • Phân tích hiệu quả của dự án hoạt động trong vòng 15 năm.
  • Dòng tiền thu vào bao gồm: tổng doanh thu hằng năm; nguồn thu từ vốn vay ngân hàng; giá trị tài sản thanh lí.
  • Dòng tiền chi ra gồm: các khoản chi đầu tư ban đầu mua nhà xưởng, mua sắm MMTB; chi phí hoạt động hằng năm (không bao gồm chi phí khấu hao); chi phí nhân công; thay đổi số dư tiền mặt, thay đổi khoản phải trả, chi trả nợ vay ngân hàng gồm cả lãi vay và vốn gốc; tiền thuế nộp cho ngân sách Nhà Nước.
  • Với suất sinh lời Chủ đầu tư kỳ vọng sẽ lớn hơn lãi vay để đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay là re = 23%
  • Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và kết quả cho thấy:
  • Hiện giá thu nhập thuần của dự án là :NPV = 37,803,567,000 đồng >0
  • Suất sinh lợi nội tại là: IRR = 35%
  • Thời gian hoàn vốn tính là 7 năm (bao gồm cả 1 năm đầu tư mua sắm MMTB)
  • Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư, suất sinh lời nội bộ cũng cao hơn sự kỳ vọng của nhà đầu tư, và khả năng thu hồi vốn nhanh.

 ***Trên đây là tóm tắt sơ lược một số nội dung chính của dự án. Để được tư vấn cụ thể, vui lòng liên hệ  Hotline: 0903034381 - 0936260633

 

 

 

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC