Nhà máy sản xuất nước tinh khiết tỉnh Ninh Thuận

Nhà máy sản xuất nước tinh khiết tỉnh Ninh Thuận

I.1. Quy mô dự án
Dự án Nhà máy sản xuất nước tinh khiết được đầu tư trên khu đất có tổng diện tích 932.m2 với công suất hơn 2,000,000 lít/năm. Trong đó bao gồm:
- 90,000 Bình 21 lít/năm
- 108,000 Chai 1.5 lít/năm
- 144,000 Chai 0.5 lít/năm
- 144,000 Chai 0.3 lít/năm.

I.2. Các hạng mục công trình

 STT
 HẠNG MỤC
 Đơn vị
  Diện tích
1
Nhà xưởng
m2
200
2
Nhà ở
m2
75
3
Sảnh
m2
33
4
Nhà bếp+ phục vụ
m2
42
5
Nhà vệ sinh
m2
27
6
Sân đường nội bộ
m2
65.0
7
Cây xanh
m2
56.0
  -
 TỔNG
m2
498.0

II. Giải pháp thực hiện dự án

II.1. Hình thức phân phối
II.1.1. Các loại sản phẩm

Nước tinh khiết do nhà xưởng sản xuất bao gồm 4 loại:
- Bình 21 lít
- Chai 1.5 lít
- Chai 0.5 lít
- Chai 0.3 lít

II.1.2. Hình thức phân phối
- Sỉ
- Lẻ

II.2. Phân khúc thị trường
Sản phẩm phân phối trong địa bàn tỉnh Ninh Thuận và hướng tới thị trường:
- Cảng cá ( phục vụ cho thuyền ra khơi)
- Công sở, trường học
- Các đại lý bán lẻ trên toàn tỉnh.

II.3. Quy trình thực hiện
II.3.1. Chuẩn bị các thủ tục

Phần lớn người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm nước tinh khiết đóng chai vì nó có mùi vị dễ chịu hơn nhiều so với nước máy (không có mùi clo), vừa an toàn, vừa có chất lượng tốt hơn. Để bán được loại nước này chúng tôi đã hoàn tất các thủ tục cấp phép như bản công bố tiêu chuẩn, chất lượng; Giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; Giấy chứng nhận bản quyền thương hiệu; Sở hữu trí tuệ; Giấy chứng nhận công nhân đã được đào tạo, Giấy khám sức khỏe, Đăng ký nhãn mác.

II.3.2. Nguồn nước
Chúng tôi sử dụng nguồn nước từ nước máy để sản xuất thành nước tinh khiết. Nguồn nước này phải được xét nghiệm, kiểm tra các chỉ tiêu lý, hóa và vi sinh trước khi thực hiện quy trình sản xuất.

II.3.3. Khử sắt, mangan
Nước được chảy qua bộ lọc với vật liệu là các chất có khả năng ô xy hóa mạnh để chuyển sắt 2 thành sắt 3, kết tủa và được xả ra ngoài. Quá trình này cũng đồng thời xử lý mangan và mùi hôi của khí H2S (nếu có). Sau đó, nước được đưa vào sản xuất hoặc tiếp tục phải xử lý.

II.3.4. Làm mềm, khử khoáng
Nước thô được xử lý lọc qua hệ trao đổi ion (Cation-Anion), có tác dụng lọc những ion dương (Cation): Mg2+, Ca2+, Fe3+, Fe2+, … và những ion âm (Anion) như: Cl-, NO3-, NO2-,... Nước được xử lý qua hệ thống này sẽ được đưa vào bồn chứa hoặc tiếp tục được xử lý.

II.3.5. Lọc thô, khử mùi khử màu
Dùng bộ lọc tự động xúc xả với nhiều lớp vật liệu để loại bỏ bớt cặn thô trên 5 micron, khử mùi và màu (nếu có).
Các giai đoạn trên thực chất là để bảo vệ, tăng tuổi thọ của hệ thống màng RO trong công đoạn sản xuất chính sau đây.
+ Lọc thẩm thấu ngược
Nước được bơm (cao áp) qua hệ thống màng thẩm thấu ngược (Reverse Osmosis).
Tùy theo chế độ điều chỉnh, màng RO sẽ cho khoảng 25 - 75% lượng nước tinh khiết đi qua những lỗ lọc cực nhỏ, tới 0.001 micron.
Phần nước còn lại, có chứa những tạp chất, những ion kim loại ... sẽ được xả bỏ hoặc được thu hồi để quay vòng.
Phần nước tinh khiết không còn vi khuẩn, virus và các loại khoáng chất đạt tiêu chuẩn nước đóng chai sẽ được tích trữ trong bồn chứa kín.
+ Tái diệt khuẩn bằng tia cực tím
Trong quá trình lưu trữ, nước tinh khiết có khả năng bị nhiễm khuẩn từ không khí nên trước khi đóng chai rất cần tái tiệt trùng bằng tia UV (Ultra-violet light) để diệt khuẩn. Sau đó đưa qua hệ thống lọc tinh 0.2µm để loại bỏ xác vi khuẩn (nếu có).

II.3.6. Đóng bình, chai
Sau khi qua tất cả các quy trình trên, nước được bơm ra hệ thống chiết rót để đóng chai.
- Chuẩn bị nắp:
Nắp được lấy từ kho đưa vào khu vực rửa nắp để rửa bằng nước thành phẩm qua 04 giai đoạn như:
+ Giai đoạn 1: Kiểm tra, rửa lần 01 loại bỏ cặn trong quá trình vận chuyển, lần 2 rửa sạch chuyển qua giai đoạn 2.
+ Giai đoạn 2: Ngâm nắp đã rửa bằng dung dịch tiệt trùng.
+ Giai đoạn 3 và 4: Tương tự như giai đoạn 1 và 2. Sau đó đưa vào ngăn chứa nắp trong hệ thống để chuẩn bị sản xuất.

- Chuẩn bị vỏ bình, vỏ chai:
+ Giai đoạn 1: Vỏ bình, vỏ chai được tập trung tại phòng sơ chế để chà rửa sạch sẽ, xúc rửa lần thứ nhất bằng hóa chất tiệt trùng dùng cho thực phẩm.
+ Giai đoạn 2: Tiệt trùng vỏ bình, vỏ chai
Vỏ bình tiếp tục được đưa vào máy tự động súc rửa và phải tráng lại bằng nước thành phẩm (nước tinh khiết).
Hóa chất tiệt trùng phải là loại được kiểm nghiệm, có tính sát trùng mạnh nhưng không để lại mùi, phân hủy nhanh, không ảnh hưởng đến chất lượng nước.
+ Giai đoạn 3: Vỏ bình, vỏ chai được chuyển qua máy chiết nước, đóng nắp tự động.
+ Giai đoạn 4: Bình, chai được đưa qua băng tải để được kiểm tra lần cuối trước khi đưa ra thành phẩm.

- Giai đoạn cuối: Bình, chai thành phẩm được chuyển qua kho trung chuyển. Bộ phận đảm bảo chất lượng kiểm tra lần cuối. Sau hai ngày có kết quả kiểm nghiệm chuyển qua kho bảo quản và phân phối.

III. Giải pháp thiết kế mặt bằng và Hạ tầng kỹ thuật 

III.1. Tiêu chuẩn thiết kế mặt bằng
+ Phù hợp với quy hoạch được duyệt.
+ Địa thế cao, bằng phẳng, thoát nước tốt.
+ Đảm bảo các quy định an toàn và vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường.
+ Không gần các nguồn chất thải độc hại.
+ Đảm bảo có nguồn thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước từ mạng lưới cung cấp chung.

III.2. Giải pháp xây dựng
Xây dựng nhà tiền chế: nhà xây gạch, lợp mái tôn, đóng Laphong nhựa.

1
Tổng diện tích khu đất
m2
 932.9
2
Diện tích xây dựng
 m2
 442
3
Mật độ xây dựng
%
47.4%

III.3. Giải pháp kỹ thuật
III.3.1. Hệ thống điện

Hệ thống chiếu sáng bên trong được kết hợp giữa chiếu sáng nhân tạo và chiếu sáng tự nhiên.
Hệ thống chiếu sáng bên ngoài được bố trí hệ thống đèn pha, ngoài việc bảo đảm an ninh cho công trình còn tạo được nét thẩm mỹ cho công trình vào ban đêm. Công trình được bố trí trạm biến thế riêng biệt và có máy phát điện dự phòng. Hệ thống tiếp đất an toàn, hệ thống điện được lắp đặt riêng biệt với hệ thống tiếp đất chống sét. Việc tính toán thiết kế hệ thống điện được tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn qui định của tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn ngành.

III.3.2. Hệ thống cấp thoát nước
Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế đảm bảo yêu cầu sử dụng nước:
+ Nước sinh hoạt.
+ Nước cho hệ thống chữa cháy.
+ Nước dùng cho sản xuất nước tinh khiết
Việc tính toán cấp thoát nước được tính theo tiêu chuẩn cấp thoát nước cho công trình công cộng và theo tiêu chuẩn PCCC quy định.

III.3.3. Hệ thống chống sét
Hệ thống chống sét sử dụng hệ thống kim thu sét hiện đại đạt tiêu chuẩn.
Hệ thống tiếp đất chống sét phải đảm bảo Rd < 10 Ω và được tách riêng với hệ thống tiếp đất an toàn của hệ thống điện.
Toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt phải được bảo trì và kiểm tra định kỳ.
Việc tính toán thiết kế chống sét được tuân thủ theo quy định của quy chuẩn xây dựng và tiêu chuần xây dựng hiện hành.

III.3.4. Hệ thống Phòng cháy chữa cháy
Công trình được lắp đặt hệ thống báo cháy tự động tại các khu vực công cộng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình. Hệ thống chữa cháy được lắp đặt ở những nơi dễ thao tác và thường xuyên có người qua lại.
Hệ thống chữa cháy: ống tráng kẽm, bình chữa cháy, hộp chữa cháy,… sử dụng thiết bị của Việt Nam đạt tiêu chuẩn về yêu cầu PCCC đề ra.
Việc tính toán thiết kế PCCC được tuân thủ tuyệt đối các qui định của qui chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

III.3.5. Hệ thống thông tin liên lạc
Toàn bộ công trình được bố trí một tổng đài chính phục vụ liên lạc đối nội và đối ngoại. Các thiết bị telex, điện thoại nội bộ, fax (nếu cần) được đấu nối đến từng phòng.

IV. Phân tích chi phí

Chi phí xây dựng bao gồm các hạng mục được trình bày trong bảng sau:
ĐVT: 1000VNĐ

 STT
Hạng mục
Đơn vị
Diện tích
 
Suất xây dựng / m2
Thành tiền
1
Nhà xưởng
m2
200
1,380
276,000
2
Nhà ở
m2
75
1,695
127,125
3
Sảnh
m2
33
256
8,448
4
Nhà bếp+ phục vụ
m2
42
1,460
61,320
5
Nhà vệ sinh
m2
27
320
8,640
6
Sân đường nội bộ
m2
65
176
11,440
7
Cây xanh
m2
56
120
6,720
 
 TỔNG
m2
498.0
 
499,693

Bảng Tổng mức đầu tư
ĐVT: 1,000 VNĐ

STT
 HẠNG MỤC
 GT
TRƯỚC THUẾ
VAT
GT
SAU THUẾ
I
Chi phí xây dựng
454,266
45,427
499,693
II
Chi phí máy móc thiết bị
1,422,965
142,297
1,565,262
III
Chi phí dự phòng=ΣGcp*5%
93,862
9,386
103,248
               TỔNG ĐẦU TƯ (chưa có lãi vay xây dựng)
2,168,203
Chi trả lãi vay trong thời gian xây dựng
4,420
 TỔNG ĐẦU TƯ (có lãi vay xây dựng)
 2,172,623


 TT
Chỉ tiêu
 
 
1
Tổng mức đầu tư
2,172,623,000 đồng
2
WACC
13,8%
3
Giá trị hiện tại thuần NPV
5,810,443,000 đồng
4
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (%)
27.74%
5
Thời gian hoàn vốn
5 năm 4 tháng
 
 
Đánh giá
Hiệu quả

Trên đây là kết quả phân tích hiệu quả sử dụng vốn với hiện giá thu nhập thuần của dự án là: NPV = 5,810,443,000 đồng>0. Suất sinh lợi nội tại là: IRR = 27.74%> WACC. Thời gian hoàn vốn tính là 5 năm 4 tháng  Dự án có suất sinh lợi nội bộ và hiệu quả đầu tư khá cao.
Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư, suất sinh lời nội bộ cũng cao hơn sự kỳ vọng của nhà đầu tư và khả năng thu hồi vốn nhanh.

***Trên đây là tóm tắt sơ lược một số nội dung chính của dự án. Để được tư vấn cụ thể, vui lòng liên hệ  Hotline: 0903034381 - 0936260633

 

 

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC