Dự án Trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng tỉnh Bến Tre

Dự án Trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng tỉnh Bến Tre

I. Mô tả sơ bộ thông tin dự án
 Tên dự án : Trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm
 Ngành dự án : Nuôi trồng thủy hải sản (nuôi tôm thẻ chân trắng)
 Địa điểm đầu tư :  tỉnh Bến Tre
 Diện tích : 47 ha (trong đó khu A : 12ha và khu B : 35ha)
 Nơi cấp : Ủy ban Nhân dân tỉnh Bến Tre
 Công nghệ nuôi tôm : Công nghệ sinh học BIOFLOC áp dụng tiêu chuẩn thực hành tốt nông nghiệp toàn cầu GLOBAL G.A.P.
 Mục tiêu đầu tư : Dự án sẽ đạt sản lượng nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm 25 - 30tấn/ha/vụ.
 Mục đích dự án :
- Phát triển nuôi tôm chân trắng hiệu quả, đảm bảo an toàn cho các loài tôm bản địa, góp phần đa dạng sinh học và hướng tới phát triển nuôi tôm chân trắng bền vững:
+ Sản xuất thủy sản nhiều hơn nhưng không tăng đáng kể nhu cầu sử dụng nguồn lợi tự nhiên từ đất và nước.
+ Phát triển hệ thống nuôi trồng thủy sản bền vững, không tàn phá môi trường.
+ Phát triển hệ thống nuôi trồng thủy sản có tỷ suất chi phí/lợi nhuận hợp lý, đóng góp cho sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản về mặt kinh tế và xã hội.
- Đóng góp cho ngân sách nhà nước thông qua thuế và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập của người lao động đặc biệt ở vùng sâu vùng xa vùng đặc biệt khó khăn tại Bến Tre; thực hiện đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp, chính sách tam nông theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.

II.1. Quy mô đầu tư dự án
“Trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm” được đầu tư xây dựng thành hai (02) khu riêng biệt, khu A có diện tích 120,000m2 và khu B có diện tích 350,000m2. Tùy vào vị trí của mỗi khu sẽ có cách bố trí và thiết kế hệ thống trại ao đáp ứng được những yêu cầu chung nuôi trồng tôm thẻ chân trắng và phối hợp các bộ phận thành một hệ thống hoàn chỉnh.

 

II.2. Hạng mục công trình – thiết bị

 


 

III. Qui trình nuôi tôm

 

 

III.1. Lưu đồ nuôi

 

 

 

III.2. Chuẩn bị ao nuôi

III.2.1. Qui trình 

Xả cạn nước và thải bùn vào khu vực chứa nước/ bùn thải, vệ sinh và gia cố bờ ao, khử trùng đáy ao, cấp nước, xử lý nguồn nước ao nuôi, kiểm tra các chỉ tiêu môi trường, thả tôm giống.
III.2.2. Lý do 

- Đảm bảo môi trường ao nuôi thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của tôm nuôi.
- Loại bỏ mầm bệnh, dịch hại và tránh nhiễm chéo.

III.3. Tiếp nhận và thả tôm giống

III.3.1. Qui trình 

Đảm bảo chất lượng tôm post (tôm giống) từ chọn mua đến thả xuống ao. Chỉ có tôm post mạnh khoẻ, không bệnh tật mới được thả nuôi.

III.3.2. Lý do 

Loại trừ tôm giống mang mầm bệnh, không đạt chất lượng; Cho tôm post làm quen với môi trường nuôi thả mới.

III.4. Tiếp nhận và bảo quản thức ăn, hóa chất

III.4.1. Qui trình 

Thức ăn, hóa chất do nhà cung cấp giao, được chuyển vào kho trữ.
III.4.2. Lý do 

Thức ăn, hóa chất do nhà cung cấp giao, được tiếp nhận và tồn trữ trong điều kiện tốt, kiểm tra chặt chẽ khi nhập.

III.5. Cho tôm ăn

III.5.1. Qui trình 

Thức ăn được chuyển từ kho ra bờ ao, mở bao thức ăn cho vào thau nhựa cho ăn, dùng phà móp chở thức ăn ra khu vực mặt nước cho ăn rải thức ăn.

III.5.2. Lý do 

- Không cho tôm ăn quá dư làm bẩn nước ao nuôi.
- Không để tôm thiếu ăn làm chậm tốc độ tăng trưởng
- Đảm bảo tất cả tôm trong ao đều được ăn.

III.6. Phòng ngừa và trị bệnh

III.6.1. Qui trình 

Tôm được chăm sóc và phòng trị bệnh trong suốt quá trình nuôi.

III.6.2. Lý do 

- Tôm nuôi được điều trị đúng cách để đảm bảo vệ sinh an tòan thực phẩm.
- Áp dụng các biện pháp phòng bệnh thích hợp để giảm thiểu tôm mắc bệnh.

III.7. Chăm sóc hàng ngày

III.7.1. Qui trình 

Kiểm tra hàng ngày đối với ao nuôi gồm bờ ao, cống, lưới chắn, chất thải, xác động thực vật trôi nổi trong ao,tình trạng sức khỏe và thức ăn hàng ngày trước khi cho ăn.

III.7.2. Lý do 

- Duy trì môi trường sống và ổ định trong suốt quá trình nuôi.
- Không để ao bị rò rỉ, tránh thất thoát tôm.
III.8. Thu hoạch và vận chuyển

III.8.1. Qui trình 

Tôm đạt kích cỡ được kiểm tra trước khi thu hoạch, sử dụng chài để kiểm tra trọng lượng và tình trạng tôm. Tôm thu hoạch bằng lưới cào có gắn điện, vận chuyển theo cách giảm đến mức tối thiểu những rủi ro thiệt hại về vật lý, hoá học và nhiễm vi sinh vật
III.8.2. Lý do 

- Không để tôm dập nát, dính sình đất.
- Đảm bảo tôm được vận chuyển an toàn, sạch đến nơi bán.

 

IV. Phân tích tài chính

 

 

IV.1. Bảng tổng mức đầu tư 

 

 

 

IV.2. Tính toán chi phí giá thành sản phẩm

 

 



Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và kết quả cho thấy:
Hiện giá thu nhập thuần của dự án là :NPV = 84,105,118,000 đồng > 0
Suất sinh lợi nội tại là: IRR = 38 % > WACC
Thời gian hoàn vốn tính là 5 năm
 Dự án có suất sinh lợi nội bộ và hiệu quả đầu tư khá cao.
Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư, suất sinh lời nội bộ cũng cao hơn sự kỳ vọng của nhà đầu tư, và khả năng thu hồi vốn nhanh.

 

**Trên đây là tóm tắt sơ lược một số nội dung chính của dự án. Để được tư vấn cụ thể, vui lòng liên hệ  Hotline: 0903034381 - 0936260633

 

 

 

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC