Dự án mở rộng mô hình phát triển kinh tế trang trại

Dự án mở rộng mô hình phát triển kinh tế trang trại

 I. Sự cần thiết xây dựng dự án.

Hợp tác xã về bản chất là những tổ chức tự nguyện của người dân, do người dân thành lập và quản lý.
Trong những năm qua, đã xuất hiện nhiều mô hình HTX, liên hiệp HTX, tổ hợp tác giỏi, hỗ trợ hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của xã viên, hộ xã viên; đồng thời vươn lên trở thành những tổ chức kinh tế lớn mạnh; khẳng định được uy tín và vị thế trên thương trường.
Trong tiến trình phát triển, kinh tế HTX có lúc thăng lúc trầm, nhưng với tôn chỉ, mục tiêu tốt đẹp của mình, kinh tế hợp tác đã dần tạo dựng cho mình một thế đứng vững chắc. Đất nước hội nhập, đặt kinh tế HTX trước những thay đổi mạnh mẽ, phải tự làm mới mình, nếu không muốn bị tụt hậu.
Luật Hợp tác xã năm 2012 như một luồng gió mới giúp kinh tế hợp tác vực dậy, phát triển mạnh mẽ hơn. Hiện tại trên cả nước có tới 25 nghìn HTX, 150 nghìn tổ hợp tác, 50 liên hiệp HTX, thu hút hơn 30 triệu người cùng tham gia trong nhiều lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xây dựng giao thông vận tải, tín dụng, môi trường…
Phát triển HTX trong khu vực nông nghiệp, nông thôn là một trong những trọng tâm của chiến lược phát triển HTX của nước ta. Quyết định 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020, xác định tại tiêu chí số 13, tất cả các xã đạt chuẩn nông thôn mới bắt buộc phải có HTX hoạt động theo đúng quy định của luật HTX năm 2012 và có mô hình liên kết gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực của địa phương.
Không đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, nhưng vẫn đem lại hiệu quả kinh tế, thu hút lao động vào sản xuất, hội nhập cùng đất nước, đó là tất cả những gì mà các thành viên trong Liên minh HTX Việt Nam đã và đang làm trên con đường khẳng định vị thế của kinh tế tập thể trong nền kinh tế quốc dân.
Mặt khác, đối với nước ta, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh như Lâm Đồng đã tiến hành triển khai đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao với những hình thức, quy mô và kết quả hoạt động đạt được ở nhiều mức độ khác nhau.
Với diện tích trồng trọt không quá lớn, lại nằm trong khu vực có khí hậu khắc nghiệt, vì vậy Quảng Nam cần vận dụng tất cả những tiềm năng, cơ chế và kết hợp với doanh nghiệp để lấy công nghệ cao, nông nghiệp có kỹ thuật tiên tiến làm điểm tựa để phát triển sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
Đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, Quảng Nam đặc biệt chú trọng các hoạt động trồng và chế biến các loại nông sản, hoa quả; chăn nuôi và chế biến các sản phẩm gia súc, gia cầm; lĩnh vực nghiên cứu và phát triển (R&D) ngành nông nghiệp.
Theo Sở NN&PTNT, nổi bật nhất của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chính là chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng và xây dựng mô hình sản xuất áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất trồng trọt, tạo ra hiệu quả kinh tế cao.
“Chủ trương xây dựng nền nông nghiệp sạch, công nghệ cao là một trong những nhiệm vụ trọng tâm mang tính đột phá của tỉnh, được đề cập trong Chiến lược Phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2025, tầm nhìn 2030”.
Trước tình hình đó, Hợp tác xã nông nghiệp Đại Đồng Phát phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty Cổ phần Lập dự án Chúng tôi   tiến hành nghiên cứu và lập dự án Mở rộng mô hình phát triển kinh tế trang trại Hợp tác xã Nông nghiệp Đại Đồng Phát”.
II. Mục tiêu dự án.
1. Mục tiêu chung.
  • Tổ chức tiếp nhận công nghệ, thực nghiệm các biện pháp kỹ thuật, xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp tiên tiến để mở rộng sản xuất kinh doanh của hợp tác xã, góp phần nâng cao thu nhập cho thành viên của hợp tác xã trong thời kỳ hội nhập.
  • Các công nghệ được ứng dụng trong thực hiện dự án chủ yếu tập trung vào công nghệ mới, công nghệ tiên tiến so với mặt bằng công nghệ sản xuất nông nghiệp nước nhà. Góp phần phát triển kinh tế của hợp tác xã.
  • Xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên; phát triển theo hướng nông nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, nguồn nước, lao động và nguồn lực đầu tư.
  • Các công nghệ được ứng dụng trong thực hiện dự án chủ yếu tập trung vào công nghệ tiên tiến so với mặt bằng công nghệ sản xuất nông nghiệp trong tỉnh. Góp phần phát triển kinh tế của huyện Đại Lộc nói riêng cũng như tỉnh Quảng Nam nói chung.
  • Nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, củng cố thương hiệu của HTX Đại Đồng Phát, là khâu đột phá để xây dựng mô hình hợp tác xã nông nghiệp tiên tiến, điển hình, góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới của.
  • Nâng cao chất lượng sản phẩm.
  • Đảm bảo vệ sinh ATTP.
  • Giải quyết thêm nhiều lao động cho địa phương.
  • Góp phần vào việc thực hiện thành công đề án triển khai mô hình Hợp tác xã tiên tiến, điển hình giai đoạn 2016-2020 theo tinh thần Quyết định số 2261/QĐ- TTg, ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Mục tiêu cụ thể.
Dự án đầu tư mở rộng mô hình sản xuất kinh doanh, để hàng năm cung cấp các sản phẩm an toàn, đặc sản cho thị trường. Gồm các sản phẩm cụ thể như sau:
  • Thu từ nuôi cá diếc, với sản lượng hàng năm khoảng 77 – 78 tấn.
  • Thu từ nuôi vịt trời: 900 ngàn con/năm.
  • Từ nuôi heo thịt sạch: 1.500 tấn/năm.
  • Thu từ dê thịt: 450 con/năm và khoảng 10.000 lít sữa dê hàng năm.
Nâng cao năng lực sản xuất, tăng cường khả năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường đối với Hợp tác xã Đại Đồng Phát.
Góp phần chung tay phát triển sản phẩm sạch đến người tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe người tiêu dùng thông qua việc cung cấp các sản phẩm an toàn.
III. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất của dự án
TT Nội dung Nhu cầu Diện tích (m²) Tỷ lệ (%)
I Khu ao sen nuôi cá kết hợp nuôi vịt trời 72.500 48,33
1 Ao sen kết hợp 70.000 46,67
2 Chuồng nuôi vịt trời 2.000 1,33
3 Nhà ấp trứng vịt trời 200 0,13
4 Chuồng úm vịt con 300 0,20
II Chuồng nuôi heo thịt sạch 20.000 13,33
III Khu nuôi dê 54.000 36,00
1 Chuồng nuôi dê 4.000 2,67
2 Đồng cỏ thâm canh thức ăn cho dê 50.000 33,33
IV Các hạng mục tổng thể 3.500 2,33
1 Đường giao thông nội đồng 3.500 2,33
Tổng cộng 150.000 100,00
VI. Quy mô đầu tư của dự án.
Mở rộng sản xuất phát triển kinh tế của Hợp tác xã Nông nghiệp Đại Đồng Phát, tập trung vào mô hình sản xuất khép kín, nhằm tạo môi trường cân bằng hệ sinh thái trong sản xuất nông nghiệp. Cụ thể như sau:
  1. Mở rộng phát tiển trồng 7 ha ao sen kết hợp nuôi cá diếc và vịt trời với quy mô là 10.000 con. Tạo mô hình khép kín hệ sinh thái bền vững trong sản xuất nông nghiệp;
  2. Mở rộng số lượng heo thịt sạch lên quy mô 5.000 con;
  3. Mở rộng phát triển đàn dê lên quy mô 2.000 con.
V. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án.
Bảng tổng mức đầu tư của dự án
STT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền (1.000 đồng)
I Xây dựng       35.027.500
I.1 Khu ao sen nuôi cá kết hợp nuôi vịt trời       11.245.000
1 Ao sen kết hợp 70.000 120 8.400.000
2 Chuồng nuôi vịt trời 2.000 1.100 2.200.000
3 Nhà ấp trứng vịt trời 200 1.800 360.000
4 Chuồng úm vịt con 300 950 285.000
I.2 Chuồng nuôi heo thịt sạch 20.000 600 12.000.000
I.3 Khu nuôi dê       6.420.000
1 Chuồng nuôi dê 4.000 980 3.920.000
2 Đồng cỏ thâm canh thức ăn cho dê 50.000 50 2.500.000
I.4 Các hạng mục tổng thể       5.362.500
1 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1 640.000 640.000
2 Hệ thống công nghệ thông tin HT 1 20.000 20.000
3 Hệ thống cấp nước sạch từ trên núi về Km 5 60.000 300.000
4 Đường giao thông nội đồng 3.500 250 875.000
5 Hàng rào bảo vệ md 4.150  850 3.527.500
II Thiết bị       3.260.000
1 Nông cụ cầm tay các loại Bộ 1 30.000  30.000
2 Thiết bị chế biến thức ăn cho vịt trời       3.230.000
Máy băm bèo Chiếc 5 20.000  100.000
Máy nghiền đậu tương, ngô Chiếc 1  200.000  200.000
Máy trộn thức ăn Chiếc 1  300.000  300.000
Máy ấp (25.000.000 quả/lần ấp) Chiếc 5  500.000 2.500.000
Máy nở Chiếc 5 20.000  100.000
Máy soi trứng Chiếc 10 3.000  30.000
3 Hệ thống xục khí ao nuôi HT 1 50.000  50.000
4 Bút thử pH ao nuôi Chiếc 2 8.000  16.000
III Chi phí quản lý dự án  2,498 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  956.351
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi khác     5.944.237
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,408 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  156.340
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,773  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  295.815
3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 2,582  GXDtt * ĐMTL%*1,1  904.533
4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,150  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  57.515
5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,148  GXDtt * ĐMTL%*1,1  51.840
6 Chi phí thẩm tra dự toán 0,143  GXDtt * ĐMTL%*1,1  49.951
7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng 0,248  Giá gói thầu XDtt * ĐMTL%*1,1  86.977
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB 0,281  Giá gói thầu TBtt * ĐMTL%*1,1  9.161
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng  2,21  GXDtt * ĐMTL%*1,1  772.824
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,718  GTBtt * ĐMTL%*1,1  23.407
11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường  TT  90.000
12 Lãi vay trong giai đoạn XDCB       3.445.875
V Chuyển nhượng quyền sử dụng đất ha 15 330.000 4.950.000
Tổng cộng       50.138.088
VI. Các thông số tài chính của dự án.
1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.
Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 8 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 5,5 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của phụ lục tính toán cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao. Trung bình dự án có khoảng 221% trả được nợ.
2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 5,94 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 5,94 đồng thu nhập cho 20 năm thời kỳ phân tích dự án. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 7 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 6 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 5 năm 5 tháng kể từ ngày hoạt động.
3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 2,57 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 2,57 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 8,75%).
Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 8 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 7.
Kết quả tính toán: Tp = 6 năm 9 tháng tính từ ngày hoạt động.
4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Hệ số chiết khấu mong muốn 8,75%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 76.185.959.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 76.185.959.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.
5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 22,36% > 8,75% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN