Dự án đầu tư Bệnh viện Đa khoa Quốc tế

Dự án đầu tư Bệnh viện Đa khoa Quốc tế

 I. TỔNG QUAN ĐỀ ÁN.

Trong thực tế, hệ thống y tế công và tư ở nước ta, nhất là ở phía Nam, đã song song tồn tại từ hơn một thập niên qua. Gần đây, hệ thống y tế tư, kể cả các bệnh viện nhỏ và trung bình, phát triển rất nhanh. Đó là một dấu hiệu đáng mừng cho nền y tế nước nhà, phản ánh một phần tốc độ phát triển kinh tế nói chung. Người dân càng ngày càng quan tâm đến sức khỏe, và nhìn qua lăng kính kinh tế, nhu cầu sức khỏe tạo ra một thị trường y tế rất lớn cho những nhà đầu tư.
Những năm qua, thực hiện chủ trương xã hội hóa và đa dạng hóa y tế, ngoài y tế công lập tiếp tục được bổ sung và tăng cường, có nhiều cơ sở y tế tư nhân xuất hiện với các hình thức kinh tế khác nhau: 42 bệnh viện tư tại địa bàn chín tỉnh, thành phố với 3.500 giường (chiếm 3% số giường bệnh cả nước), bốn bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài, khoảng 30 nghìn phòng khám tư, 6.659 nhà thuốc, 6.414 phòng chẩn trị y học cổ truyền.
Mở rộng y tế tư nhân sẽ huy động nguồn lực tài chính trong cộng đồng để đầu tư cho ngành y tế cơ sở hạ tầng, các trang thiết bị (nhất là những trang thiết bị công nghệ cao) trong khi chúng ta chưa đủ nguồn ngân sách nhà nước lo cho công việc này. Ngoài ra, huy động nguồn nhân lực đông đảo, nhất là những công chức, viên chức y tế đã về hưu – họ là những người có kinh nghiệm nghề nghiệp và chuyên môn cao – tham gia vào công tác chăm sóc sức khỏe. Mở rộng y tế tư nhân còn tạo nhiều khả năng lựa chọn cho người dân trong sử dụng các dịch vụ y tế và thông qua sự lựa chọn này tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh trong cung cấp các dịch vụ y tế. Xét trên bình diện y tế cơ sở, y tế tư nhân có những lợi thế sau:
Một là, về mạng lưới và quy mô thì y tế tư nhân ở nước ta hiện nay tồn tại chủ yếu dưới dạng phòng khám cá nhân hay tổ hợp, phân bố khá rộng khắp ở các đô thị và nơi dân cư tập trung. Phần lớn những người hoạt động y tế tư nhân dưới dạng này là những cán bộ, công chức nhà nước đã về hưu. Họ ít có khả năng đầu tư vốn lớn cho các bệnh viện hiện đại với công nghệ cao và khả năng cạnh tranh lớn. Với đặc thù phân bố theo cụm dân cư, đâu có dân ở tập trung thì nơi đó có y tế tư nhân, mà không phụ thuộc vào địa giới hành chính cho nên y tế tư nhân bảo đảm được yêu cầu bố trí gần dân.
Hai là, xét về nhu cầu của khách hàng thì nhu cầu khám, chữa bệnh ngay tại địa bàn dân cư rất lớn. Khi xuất hiện các triệu chứng của bệnh, người bệnh, khám xét và chẩn đoán vì vừa nhanh chóng được giải quyết, vừa giảm chi phí vận chuyển đi các thành phố lớn. Do sự phát triển của kinh tế – xã hội, tuổi thọ trung bình của nhân dân ta ngày một tăng, nên số người cao tuổi có tỷ lệ ngày càng cao trong dân số. Nhu cầu thăm khám và chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi cũng mỗi ngày một lớn. Ðây là xu thế tất yếu của một xã hội phát triển.
Ba là, cùng với sự phát triển của xã hội, các hình thức chăm sóc sức khỏe ban đầu do các bác sĩ gia đình thực hiện ngày một phát triển và trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống xã hội. Mỗi gia đình sẽ cần có một người thầy thuốc theo dõi thường xuyên sức khỏe cho các cá nhân trong gia đình. Do nắm được đặc thù sức khỏe của từng cá thể trong gia đình mà thầy thuốc gia đình chẳng những phát hiện nhanh chóng các bệnh tật mà còn tư vấn cho người bệnh một cách sát sao, theo dõi người bệnh và điều chuyển thuốc một cách kịp thời trong quá trình điều trị.
Bốn là, tình trạng đô thị hóa ngày một phát triển, các khu công nghiệp không chỉ có ở các thành phố và đô thị lớn mà cũng sẽ mọc lên ở nhiều vùng nông thôn. Sự ra đời của các bệnh viện tư nhân hay các phòng khám hiện đại cũng sẽ trở thành một nhu cầu tất yếu.
II. PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
Bệnh viện Đa khoa được thành lập và trước khi đi vào hoạt động Ban điều hành sẽ lên kế hoạch cụ thể để tuyển chọn đội ngũ CBNV có tay nghề cao và giàu kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức tốt và luôn tận tuỵ hết lòng vì người bệnh. Với đội ngũ CBNV vững vàng và các trang thiết bị đầy đủ và hiện đại, bệnh viện sẽ từng bước khẳng định vị trí của mình và không ngừng hoàn thiện, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Vì vậy, bệnh viện không chỉ khám chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh và trong khu vực mà còn thu hút bệnh nhân từ khắp mọi miền của đất nước.
– Khám chữa bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú: Khám chẩn đoán điều trị các bệnh thông thường về nội, ngoại, nhi, sản phụ khoa, và các chuyên khoa mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu… Sơ cấp cứu: bệnh nhân sơ cứu và cấp cứu đa khoa.
– Về Ngoại khoa: Bệnh viện đã điều trị phẫu thuật bệnh nhân với các bệnh cảnh khác nhau: viêm ruột thừa, thủng dạ dày, chấn thương bụng (vỡ gan, vỡ lách, vỡ bàng quang, thủng ruột…), gãy xương, trật khớp, thoát vị bẹn, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, sỏi túi mật, sỏi đường mật, sỏi thận, u thận, u tuyến tiền liệt, dò hậu môn, trĩ…Bệnh viện là cơ sở triển khai phẫu thuật nội soi: sỏi túi mật, sỏi đường mật, u xơ tuyến tiền liệt, viêm ruột thừa, thủng dạ dày…
– Về Nội – Nhi: Bệnh viện nhận điều trị nội trú tất cả các bệnh lý thường gặp về Nội khoa và Nhi khoa, kể cả cấp cứu như: bệnh lý Hô hấp, Tim mạch, Tiêu hóa, Tiết niệu, Huyết học, Nội tiết, Cơ xương khớp, Thần kinh, Lão khoa…
–    Về Sản Phụ khoa: Bệnh viện điều trị nhiều bệnh như: u xơ tử cung, u nang buồng trứng, u xơ tuyến vú, sinh thường, sinh mổ (phẫu thuật Cesarien), chửa ngoài tử cung vỡ, sa sinh dục, sửa tầng sinh môn… Đặc biệt, Bệnh viện sẽ áp dụng phương pháp mổ nội soi để điều trị các bệnh lý Sản Phụ khoa, và phương pháp “đẻ không đau” giúp cho sản phụ có một cuộc vượt cạn an toàn và không đau.
–    Về Tai Mũi Họng: Bệnh viện điều trị tất cả các bệnh lý thông thường như: nạo VA, cắt amidale, chỉnh vẹo vách ngăn, nạo xoang , cắt polype, nâng xương chính mũi, bóc u các loại, dẫn lưu apxe, thông vòi nhĩ, đốt cuốn mũi, điều trị viêm tai giữa, viêm tai xương chũm, dò luân nhĩ…; đồng thời đã triển khai phương pháp nội soi để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý Tai Mũi Họng.
–     Về Răng Hàm Mặt: trám răng, nhổ răng, chữa tủy, cạo vôi răng, chỉnh khớp cắn, chỉnh răng lệch, tẩy trắng răng, làm răng giả, hàm giả, mổ nạo tủy nha chu, mổ khe hở môi, khe hở vòm miệng, chấn thương hàm mặt, u vùng hàm mặt…
–    Về Mắt: Bệnh viện sẽ đầu tư đồng bộ các thiết bị máy móc chuyên khoa giúp chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về mắt có hiệu quả cao: máy đo tật khúc xạ (cận thị, viễn thị, loạn thị…), máy siêu âm mắt, máy sinh hiển vi phẫu thuật, máy phacô để điều trị đục thủy tinh thể (cườm mắt), glaucoma (thiên đầu thống)…
–    Về cận lâm sàng: Bệnh viện sẽ trang bị đầy đủ cho các khoa cận lâm sàng các máy móc thiết bị hiện đại nhất, giúp làm các xét nghiệm và chẩn đoán bệnh được chính xác và nhanh chóng: máy xét nghiệm sinh hóa, huyết học và miễn dịch tự động, máy ELISA, máy siêu âm Doppler màu, máy siêu âm 3 chiều, máy X quang thường qui, X quang Răng Hàm Mặt, máy chụp cắt lớp vi tính (C.T.Scanner) xoắn ốc, tái tạo không gian 3 chiều, máy tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể, máy đo điện tâm đồ (ECG), máy nội soi dạ dày, trực tràng, tử cung, Tai Mũi Họng, phế quản, tiết niệu…
– Khám sức khỏe Công ty: Dịch vụ Khám kiểm tra sức khỏe doanh nghiệp, cơ quan hướng đến các doanh nghiệp tư nhân, các cơ quan nhà nước, trường học công lập hoặc ngoài công lập, các trung tâm, ban ngành…có nhu cầu kiểm tra sức khỏe theo định kỳ.
– Dịch vụ khám bệnh tại nhà: “Dịch vụ khám bệnh tại nhà” nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng không thể đến bệnh viện đến bệnh viện do sức khỏe, tuổi tác… hoặc khách hàng muốn khám bệnh tại nhà trong không khí gia đình hoặc do không có thời gian khám bệnh tại bệnh viện…
– Khám chữa bệnh có Bảo hiểm y tế: Với phương châm chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho cộng đồng, chúng tôi triển khai dịch vụ “Khám chữa bệnh có Bảo hiểm Y tế” tại bệnh viện Anh Đức. Bệnh viện Anh Đức tham gia khám chữa bệnh ở tuyến 2 cho người bệnh có BHYT. Có nghĩa là bệnh viện Anh Đức sẽ tiếp nhận tất cả người bệnh có BHYT chuyển từ tuyến đầu theo yêu cầu người bệnh.
III. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ.
TT
 Hạng mục
 Khối lượng
 Đơn giá
 Thành tiền
(1.000 đồng)
ĐVT
 SL
I
Chi phí xây dựng
 
 
 
105.384.900
1
Khối nhà chính
m2
12.000
   7.500
90.000.000
2
Khoa giải phẫu bệnh lý
m2
457
4.500
  2.056.500
3
Khoa truyền nhiễm
m2
580
 6.500
3.770.000
4
Khoa dinh dưỡng
m2
576
6.500
3.744.000
5
Khoa chống nhiễm khuẩn và xử lý nước thải
     
                     –
 
– Xử lý rác
m2
192
3.500
  672.000
 
– Xử lý nước thải
m2
144
3.000
  432.000
6
Quầy tạp hóa
m2
40
3.000
  120.000
7
Nhà bảo vệ
m2
45
3.000
 135.000
8
Bãi giữ xe ngoài trời
m2
550
 500
   275.000
9
Giao thông nội bộ
HT
  1
1.200.000
1.200.000
10
Hệ thống thoát nước thải
HT
1
920.000
    920.000
11
Hệ thống thoát nước mặt
HT
  1
800.000
  800.000
12
Hệ thống cấp điện
HT
1
550.000
550.000
13
Cây xanh, cảnh quan
HT
1
350.000
  350.000
14
Hàng rào bảo vệ
md
424
850
   360.400
II
Chi phí thiết bị
 
 
 
44.614.436
III
Chi phí quản lý dự án
     
2.195.276
IV
Chi tư vấn đầu tư xây dựng
     
 4.239.481
1
Lập dự án đầu tư
     
   428.998
2
Khảo sát phục vụ thiết kế
     
 15.000
3
Thiết kế KTTC – Tổng DT
     
2.318.468
4
Thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công
     
     71.762
5
Thẩm tra tổng dự toán công trình
     
40.849
6
Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình
     
30.913
7
Giám sát thi công xây dựng công trình
     
1.216.644
8
Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị
     
116.847
V
Chi phí khác
 
 
 
1.617.997
1
Bảo hiểm
     
 187.499
2
Thẩm tra – phê duyệt quyết toán
     
158.999
3
Chi phí kiểm toán
     
196.499
4
Lệ phí thẩm định dự án
     
75.000
5
Chi phí đào tạo nhân lực
     
1.000.000
VI
Dự phòng phí
 
 
 
18.966.251
1
Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh
5%
   
7.902.605
2
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
7%
   
11.063.646
 
TỔNG CỘNG
     
177.018.341
IV. LỢI ÍCH KINH TẾ XÃ HỘI
Công trình đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa Quốc tế là một công trình mang tính phúc lợi xã hội để phục vụ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, thông qua việc đầu tư  thể hiện quan điểm của Đảng và Nhà Nước về Y tế. Con người  là nguồn tài nguyên quý báu nhất, quyết định sự phát triển của đất nước, trong đó sức  khỏe là vốn quý báu của mỗi con người và của toàn xã hội. Đầu tư Y tế để mọi người được chăm sóc sức khỏe chính đáng là sự đầu tư cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân và gia đình.
Công trình hình thành tạo điều kiện cho nhân dân được quyền lựa chọn các loại hình chăm sóc sức khỏe cho mình, cung cấp được các dịch vụ Y tế cao theo nhu cầu mà hiện nay xã hội rất cần và quan tâm. Ngoài ra công trình còn góp phần giảm một phần gánh nặng vốn đầu tư cho ngành y tế từ Ngân sách nhà nước, góp phần tạo thêm việc làm, thu nhập cho xã hội và cảnh quan đô thị, góp phần rất lớn và có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển sự nghiệp Y tế, đa dạng hóa các loại hình khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng khám và điều trị cho nhân dân.
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN