Dự án bảo tồn cây dược liệu kết hợp tham quan du lịch

Dự án bảo tồn cây dược liệu kết hợp tham quan du lịch

 I. Sự cần thiết xây dựng dự án.

Phú Quốc là huyện của tỉnh Kiên Giang có điều kiện khí hậu thời tiết phù hợp cho việc phát triển tập đoàn cây thuốc quý và dược liệu. Huyện đảo Phú Quốc từng sở hữu khá nhiều cây dược liệu dùng làm thuốc chữa bệnh trong Đông y. Theo thống kê chưa đầy đủ, trên huyện đảo Phú Quốc hội tụ đến hơn 40 loài cây dược liệu, kể cả một số loài cây dược liệu quý như: Bí kì nam, thần thông, huyết rồng, mỏ quạ, tầm gửi… Có những loại tồn tại hàng trăm năm và vì vậy có dược tính rất cao. Tuy nhiên sự khai thác bãi đang khiến một số loại gần như tuyệt chủng, điển hình như: Thần thông, bí kì nam, mỏ quạ. Đã từng có một thời, người yêu thiên nhiên, khách mê du lịch sinh thái, kể cả du khách nước ngoài vô cùng ngỡ ngàng thích thú trước nguồn cây dược liệu, cũng như khá nhiều loài cây bản địa khác trong đó có loài dương sỉ, địa lan, phong lan có sẵn tại Phú Quốc. Nếu cứ để thảm thực vật rừng Phú Quốc ngày càng suy kiệt, thì không chỉ đơn thuần mất đi nguồn cây dược liệu quý, mà còn làm mất đi một thế mạnh đặc thù góp phần làm phong phú thêm loại hình du lịch sinh thái tại đây.
Tại Hội nghị toàn quốc của chính phủ về phát triển cây dược liệu Việt Nam ngày 12 tháng 4 năm 2017 diễn ra tại Lào Cai, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc nhấn mạnh : “Phát triển nguồn dược liệu và các vùng nuôi trồng dược liệu; bảo tồn nguồn gen và phát triển các loài dược liệu, quý, hiếm, đặc hữu trở thành lĩnh vực ưu tiên trong phát triển công nghiệp dược, giúp tận dụng được tối đa thế mạnh từ nguồn dược liệu trong nước, đồng thời phù hợp đối với năng lực thực tại của ngành công nghiệp dược nước nhà đó là công nghiệp bào chế.”  Trong Quyết định số 1976/QĐ-TTg về  Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 ngày 30 tháng 10 năm 2013 cũng đặc biệt nêu rõ tập trung phát triển trồng 10 loài dược liệu bao gồm các loài bản địa: Gừng, Trinh nữ hoàng cung, Nghệ vàng, Nhàu, Rau đắng biển, Hoàn ngọc, Tràm, Xuyên tâm liên, Râu mèo và Kim tiền thảo với quy mô khoảng 3.000 ha, ưu tiên phát triển các loài: Tràm, Xuyên tâm liên, Trinh nữ hoàng cung trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Vì vậy, bảo tồn cây thuốc quý và dược liệu là việc làm thiết thực, vô cùng cấp bách. Đảo Phú Quốc có khí hậu nhiệt đới, khô ẩm rất phù hợp với việc bảo tồn, là một đảo riêng biệt nên khi bảo tồn cây thuốc sẽ không bị lai tạp giữa các giống cây quý. Bên cạnh đó, kết hợp hoạt động tham quan du lịch là một giải pháp tối ưu không những tạo ra nguồn lực để bảo tồn, cũng như phát triển các cây thuốc quý và cây dược liệu mà còn tạo mô hình điểm để người tham quan nâng cao ý thức bảo tồn cây dược liệu quý nói riêng và thiên nhiên nói chung.
Chính vì vậy, chúng tôi đã phối hợp với Chúng tôi tiến hành nghiên cứu và lập dự án “Bảo tồn cây dược liệu kết hợp tham quan du lịch.
II. Mục tiêu dự án.
1. Mục tiêu chung.
  • Đầu tư cho bảo tồn, phát triển vùng nguyên liệu, sử dụng hiệu quả các cây dược liệu, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, cải thiện đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.
  • Tạo ra mô hình du lịch sinh thái dược liệu, từ đó tuyên truyền tầm quan trọng của bảo vệ cây thuốc quý và dược liệu đối với con người, đến khách du lịch, góp phần nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên trong toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
  • Xây dựng vườn bảo tồn dược liệu và cây thuốc quý cùng vườn chăm sóc các cây dược liệu mới sưu tầm nhằm thu thập, phát triển và bảo toàn các loài dược liệu và thuốc quý trên cả nước.
  • Đảm bảo và giữ nguyên thảm thực vật hiện có của của khu đất.
  • Góp phần thu hút khách du lịch đến vườn bảo tồn nói riêng và đảo Phú Quốc nói chung.
III. Quy mô đầu tư của dự án.
Khu bảo tồn và tham quan với diện tích 217.300 mbao gồm:
  • Vườn bảo tồn các loài cây dược liệu và thuốc quý.
  • Vườn chăm sóc cây dược liệu sưu tầm mới.
Khu hành chính và nghiên cứu tổng thể chiếm hơn 15% diện tích đất ( 42.700 m)  gồm
  • Nhà tiêu bản dược liệu quý, nhà hành chính, nuôi các mô, nhà kính, phòng thí nghiệm dược liệu nhằm phục vụ công tác nghiêm cứu, bảo tồn, nhân giống các loài cây dược liệu và thuốc quý.
  • Nhà nghỉ nhằm phục vụ nhu cầu của khách tham quan du lịch sinh thái ở vườn bảo tồn.
IV. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.
TT
Nội dung Diện tích (m2)
Tỷ lệ (%)
I.1 Khu bảo tồn và tham quan     217.300 83,58%
1 Vườn bảo tồn các loài cây dược liệu và thuốc quý      167.154 64,29%
2 Vườn chăm sóc cây dược liệu sưu tầm mới      50.146 19,29%
I.2 Khu hành chính- nghiên cứu và phụ trợ tổng thể      42.700 16,42%
1 Nhà tiêu bản dược liệu quý       4.000 1,54%
2 Nhà hành chính, phòng nuôi cấy mô, nhà kính, phòng thí nghiệm dược liệu       5.000 1,92%
3 Khu lưu trú cho chuyên gia       1.000 0,38%
4 Khu nhà cho nhân viên       1.200 0,46%
5 Nhà nghỉ dưỡng dành cho du khách       1.200 0,46%
6 Khu đón tiếp khách tham quan       4.000 1,54%
7 Nhà bảo vệ cổng chào         200 0,08%
8 Bãi giữ xe nhân viên         100 0,04%
9 Đường giao thông phân lô      26.000 10,00%
Tổng cộng     260.000 100%
V. Tổng mức đầu tư của dự án.
STT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền (1.000 đồng)
I Xây dựng 151.238.308
I.1 Khu bảo tồn và tham quan 217.300 17.718.308
1 Vườn bảo tồn các loài cây dược liệu và thuốc quý 167.154 70 11.700.769
2 Vườn chăm sóc cây dược liệu sưu tầm mới 50.146 120 6.017.538
I.2 Khu hành chính- nghiên cứu và phụ trợ tổng thể 42.700 133.520.000
1 Nhà tiêu bản dược liệu quý 4.000 7.000 28.000.000
2 Nhà hành chính, phòng nuôi cấy mô, nhà kính, phòng thí nghiệm dược liệu 5.000 6.000 30.000.000
3 Khu lưu trú cho chuyên gia 1.000 6.000 6.000.000
4 Khu nhà cho nhân viên 1.200 10.000 12.000.000
5 Nhà nghỉ dưỡng dành cho du khách 1.200 10.000 12.000.000
6 Khu đón tiếp khách tham quan 4.000 6.000 24.000.000
7 Nhà bảo vệ cổng chào 200 9.000 1.800.000
8 Bãi giữ xe nhân viên 100 800 80.000
9 HT điện toàn khu HT 1 1.500.000 1.500.000
10 HT cấp nước tổng thể HT 1 3.000.000 3.000.000
11 HT thoát nước toàn khu HT 1 1.500.000 1.500.000
12 HT thông tin liên lạc HT 1 50.000 50.000
13 Tường rào bảo vệ md 1.600 2.400 3.840.000
14 Đường giao thông phân lô 26.000 375 9.750.000
II Thiết bị 2.300.000
1 Thiết bị cho nhà bảo tồn dược liệu và cây thuốc quý và vườn chăm sóc cây dược liệu sưu tầm mới Bộ 1 150.000 150.000
2 Thiết bị định danh thí nghiệm và nuôi cấy mô Bộ 1 1.200.000 1.200.000
3 Thiết bị văn phòng- điều hành Bộ 1 650.000 650.000
4 Thiết bị cho khách nghỉ chân Bộ 1 300.000 300.000
III Chi phí quản lý dự án 2.019.029
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 5.046.324
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 280.280
2 Chi phí khảo sát địa hình 213.500
3 Chi phí khảo sát địa chất 250.000
4 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 406.877
5 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 2.235.302
6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 66.021
7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 81.669
8 Chi phí thẩm tra dự toán 77.132
9 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng 65.032
10 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB 6.463
11 Chi phí giám sát thi công xây dựng 1.347.533
12 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 16.514
V Chi phí khác 1.897.296
1 Chi phí bảo hiểm công trình 460.615
2 Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (Thông tư 09/2016/TT_BTC) 447.000
3 Chi phí thẩm định thiết kế (TT 210/2016/TT-BTC) 69.570
4 Chi phí thẩm định dự toán (TT 210/2016/TT-BTC) 65.032
5 Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng 55.000
6 Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thiết bị 1.150
7 Chi phí kiểm toán (Thông tư 09/2016/TT_BTC) 642.000
8 Chi phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Thông tư 209/2016/TT-BTC) 13.380
9 Phí kiểm tra công tác nghiệm thu 137.489
10 Lệ phí thẩm duyệt PCCC (TT 258/2016/TT-BTC) 6.060
VI Dự phòng phí 10% 16.250.096
Tổng cộng 178.751.052
VI. Hiệu quả kinh tế của dự án.
1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.
Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay và trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 13,4 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 195% trả được nợ.
2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 3,92 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 3,92 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 8 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 7 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 7 năm 8 tháng kể từ ngày hoạt động.
3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 1,57 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 1,57 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 8%).
Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 11đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 10.
Kết quả tính toán: Tp = 10 năm 8 tháng tính từ ngày hoạt động.
4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Hệ số chiết khấu mong muốn 8 %/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV =  120.225.698.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 15 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 120.225.698.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.
5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 12,94% > 8 % như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN