Đề án hoàn thiện và xây dựng phương án tự chủ trong quá trình hoạt động của Nhà điều dưỡng cán bộ.

Đề án hoàn thiện và xây dựng phương án tự chủ trong quá trình hoạt động của Nhà điều dưỡng cán bộ.

Nhà Điều dưỡng cán bộ thuộc Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Quảng Ninh được thành lập ngày 1/4/1979, có chức năng nhiệm vụ đón tiếp và phục vụ cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý về nghỉ điều dưỡng.

Phần một
NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ – SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
 
I. Giới thiệu chung.
Nhà Điều dưỡng cán bộ thuộc Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Quảng Ninh được thành lập ngày 1/4/1979, có chức năng nhiệm vụ đón tiếp và phục vụ cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý về nghỉ điều dưỡng.
Nhà Điều dưỡng cán bộ có vị trí thuận lợi tại khu trung tâm du lịch Bãi Cháy. Từ cơ sở ban đầu là 2 dãy nhà cấp 4 với 10 phòng nghỉ và 01 khu vệ sinh dùng chung, năm 1999 Nhà Điều dưỡng cán bộ đã được đầu tư  xây mới với khu nhà 3 tầng, 22 phòng nghỉ, công suất phục vụ 44 giường. Trong những năm qua, nhà Điều dưỡng cán bộ đã thường xuyên đón tiếp và phục vụ từ 23 đến 24 đợt nghỉ dưỡng/ năm, mỗi đợt 40 cán bộ. trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật, tương đối đầy đủ, tuy nhiên, thời gian gần đây, trải qua quá trình sử dụng, cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật đã bắt đầu xuống cấp, ảnh hướng đến chất lượng phục vụ.
Trước thực trạng đó, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phục vụ, điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe cán bộ và thực hiện bổ sung các nhiệm vụ đón tiếp, phục vụ khách đối ngoại của Tỉnh, phục vụ khách du lịch, góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nước, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, đã quyết định đầu tư xây mới Nhà Điều dưỡng, với quy mô 9 tầng, 50 phòng nghỉ, trang thiết bị hiện đại tương đương với một khách sạn hạng sang. Theo kế hoạch sẽ hoàn tất và đưa vào sử dụng trong năm 2018.
II. Cơ sở thực tiễn và pháp lý hình thành đề án.
  1. Cơ sở pháp lý
– Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị “về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức”; Chỉ thị số 41-CT/TU ngày 10/9/2015 của Tỉnh ủy Quảng Ninh “về triển khai thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức”.
– Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập”;
– Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
– Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính Phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;
– Hướng dẫn số 23-HD/BTCTW ngày 24/12/2008 của Ban Tổ chức Trung ương về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban BVCSSKcán bộ các tỉnh, thành phố;
– Quyết định số 1659-QĐ/TU ngày 27/7/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh “Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh và Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp huyện”;
– Quyết định số 1769-QĐ/TU ngày 28/11/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh  “Ban hành Quy chế bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cán bộ”;
– Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIV đề  ra nhiệm vụ: Tập trung thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 19-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIII “về đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng; thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế” nhằm củng cố, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp và chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội, phát huy dân chủ và sức mạnh của khối đại đoàn kết; đẩy mạnh công tác đấu tranh và đẩy lùi tham nhũng, lãng phí.
– Thông báo số 359-TB/TU ngày 22/9/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh, thông báo ý kiến chỉ đạo của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy về tình hình triển khai nhiệm vụ của Nhà Điều dưỡng cán bộ và Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Quảng Ninh;
– Thông báo số 588-TB/TU ngày 01/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh về ý kiến chỉ đạo của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy tại buổi làm việc với Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh;
– Văn bản số 625a/HĐND-KTNS ngày 20/10/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh v/v phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Nhà Diều dưỡng cán bộ tỉnh Quảng Ninh;
– Quyết định số 3672/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh v/v phê duyệt Dự án Nhà Điều dưỡng cán bộ tỉnh Quảng Ninh.
– Quyết định số 4268/  QĐ -UBND ngày 30/10/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt dự án Đầu tư mua sắm trang thiết bị chuyên dùng cho Nhà Điều dưỡng cán bộ tỉnh.
  1. Cơ sở thực tiễn
Dựa trên cơ sở khảo sát, đánh giá tình hình thực tế trên địa bàn khu du lịch Bãi Cháy và tham khảo một số nhà nghỉ dưỡng của Cục quản trị A thuộc Văn phòng Trung ương Đảng. Khu điều dưỡng cán bộ thành phố Hà Nội tại Đồ Sơn- TP Hải Phòng để xây dựng mô hình, cơ chế hoạt động, phù hợp với quy mô và yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới của Nhà Điều dưỡng cán bộ tỉnh.
Nhằm đảm bảo hoạt động của Nhà Điều dưỡng cán bộ ngay sau khi hoàn thành xây dựng, cần thiết phải có đủ đội ngũ nhân lực, tổ chức, bộ máy; các quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, cơ chế hoạt động của Nhà Điều dưỡng cán bộ để đưa vào hoạt động kịp thời, hiệu quả.
III. Sự cần thiết xây dựng đề án.
Trong thời gian vừa qua, Đảng đã ban hành nhiều văn bản (Nghị quyết, Kết luận, Thông báo) để lãnh đạo việc đổi mới hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công theo hướng tăng cường phân cấp và tăng tính tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập.
Nhà nước đã thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng bằng nhiều văn bản quy phạm pháp luật để tạo hành lang pháp lý cho việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nói riêng, như: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.
Theo đó, các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đã chủ động sử dụng nguồn tài chính nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả; chủ động sử dụng tài sản, nguồn nhân lực để phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động cung cấp dịch vụ công; mở rộng hoạt động, phát triển nguồn thu sự nghiệp; tiết kiệm chi, tăng thu nhập cho viên chức, người lao động; đồng thời chủ động xác định nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch tổ chức và hoạt động; ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Đối với các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí hoạt động còn được chủ động quyết định số lượng biên chế để thực hiện nhiệm vụ.
Tuy nhiên các đơn vị sự nghiệp công lập chưa chủ động khai thác nguồn thu thực hiện chế độ tự chủ, chủ yếu trông chờ vào ngân sách nhà nước. Một số đơn vị thực hiện không hết chức năng, nhiệm vụ được giao do nhu cầu dịch vụ công bị thu hẹp hoặc không còn cần thiết dẫn đến lãng phí biên chế, tài chính nhà nước.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu hưởng thụ dịch vụ công của xã hội và người dân ngày càng cao và đa dạng, nhất là nhu cầu về dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá và thể dục thể thao… (dịch vụ sự nghiệp công); nhiều người dân có khả năng chi trả cao để được hưởng thụ dịch vụ công chất lượng cao theo nhu cầu (nhiều người có thu nhập cao đã đi khám, chữa bệnh, du lịch ở nước ngoài, …). Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu đó Nhà nước cần nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập để nguồn tài chính trong nước không bị chuyển ra ngước ngoài, đồng thời cần phải tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.
Hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập được tổ chức chưa khoa học, còn cồng kềnh, chưa tinh gọn và hợp lý phù hợp so với thực tiễn phát triển của đất nước hiện nay, dẫn đến hoạt động của một số đơn vị sự nghiệp công lập hiệu quả thấp, thậm chí không hiệu quả và gây thua lỗ. Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập ngày càng tăng, nhất là trong lĩnh vực giáo dục, y tế nhưng chất lượng hoạt động còn nhiều hạn chế.
Hiện nay, ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp công chiếm khoảng 30% tổng ngân sách nhà nước; số lượng viên chức hưởng lương ngân sách nhà nước gấp 8 lần số lượng cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện. Do đó để thực hiện cải cách chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cần phải đổi mới hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập gắn với tái cơ cấu ngân sách nhà nước và chế độ tiền lương.
Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu thực tiễn khách quan hiện nay đối với dịch vụ sự nghiệp công, đòi hỏi phải tiếp tục tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và giảm chi tài chính nhà nước đối với hoạt động dịch vụ công, thì việc tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính và tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập là hết sức cần thiết.
Nhà Điều dưỡng cán bộ đã được Tỉnh quan tâm đầu tư xây mới với quy mô hiện đại và được bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ, tuy nhiên để có thể đưa vào vận hành, sử dụng một cách kịp thời, hiệu quả, ngoài cơ sở vật chất, trang thiết bị, cần phải có đầy đủ các điều kiện khác như đội ngũ nhân lực, các cơ chế hoạt động … do đó cần thiết phải xây dựng Đề án Hoàn thiện và phát triển hoạt động của Nhà Điều dưỡng cán bộ, làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng đội ngũ nhân lực phục vụ, cùng các quy định, cơ chế, phương án hoạt động rõ ràng, cụ thể, nhằm mang lại hiệu quả cao trong quá trình khai thác dự án.
IV. Mục tiêu của đề án
  1. Mục tiêu chung
– Đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính của Nhà điều dưỡng cán bộ tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, thay đổi tư duy hoạt động mang tính chuyên nghiệp, nâng cao trim độ chuyên môn các bộ phận phục vụ để có hiệu quả hoạt động, tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các đơn vị sự nghiệp công lập với ngoài công lập để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng thụ hưởng chất lượng dịch vụ ở mức độ ngày càng cao.
– Tổ chức lại hệ thống theo hướng tinh gọn bộ máy, giảm biên chế, giảm chi ngân sách nhà nước, góp phần cải cách chính sách tiền lương, hướng đến tự chủ hoàn toàn về kinh phí hoạt động.
  1. Mục tiêu cụ thể:
– Trên cơ sở Đề án Hoàn thiện và phát triển hoạt động của Nhà Điều dưỡng cán bộ, xây dựng vị trí việc làm, xây dựng bộ máy, tổ chức và biên chế, đội ngũ cán bộ công chức, viên chức, người lao động Nhà Điều dưỡng cán bộ có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, chủ động, sáng tạo trong công việc; có năng lực, trình độ, có  kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ, khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh, tiếng Trung, có tác phong, lề lối làm việc chuyên nghiệp, khoa học, chất lượng, hiệu quả, không ngừng phấn đấu rèn luyện, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
– Rà soát, xây dựng các quy định, cơ chế hoạt động trình Tỉnh ủy phê duyệt, làm căn cứ, cơ sở, đảm bảo cho Nhà Điều dưỡng khi xây dựng xong có đủ điều kiện để đưa vào vận hành, sử dụng kịp thời, hiệu quả.
– Sau khi Đề án Hoàn thiện và phát triển hoạt động của Nhà Điều dưỡng cán bộ được phê duyệt, Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh sẽ thực hiện nghiêm túc việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức, bộ máy Nhà Điều dưỡng cán bộ; tuyển dụng, tiếp nhận, quy hoạch, đào tạo, bố trí sử dụng, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại Nhà Điều dưỡng cán bộ theo đúng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm đã xây dựng. Triển khai hoạt động của Nhà Điều dưỡng cán bộ theo đúng quy định, cơ chế đã được phê duyệt.
V. Đánh giá thực trạng tình hình hoạt động.
  1. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế của Nhà điều dưỡng cán bộ
1.1. Chức năng nhiệm vụ
– Tham mưu cho Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh về công tác phục vụ, điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe cán bộ.
– Tổ chức thực hiện công tác phục vụ, điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe đối với cán bộ thuộc diện Trung ương và Tỉnh ủy quản lý, đúng tiêu chuẩn, chế độ đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy định tại Quy chế bảo vệ chăm sóc swcskhoer cán bộ của Tỉnh ủy, số lượng mỗi đợt nghỉ theo danh sách mời của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, cụ thể:
+ Phục vụ ăn, nghỉ; vật lý trị liệu- phục hồi chức năng, chăm sóc y tế; thông tin, giải trí (sách, báo, truyền hình, internet, nói chuyện thời sự, tư vấn sức khỏe…); tham quan du lịch; văn nghệ, thể thao và các hoạt động thiết thực, bổ ích khác.
+ Phối hợp với Phòng Khám- Quản lý sức khỏe cán bộ kiểm tra sức khỏe toàn diện cho cán bộ trong mỗi đợt nghỉ, theo dõi và điều trị tích cực các trường hợp bệnh lý.
  • Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo Ban phân công.
1.2. Thực trạng về tổ chức bộ máy, biên chế của Nhà Điều dưỡng cán bộ
Tổ chức, bộ máy: Nhà Điều dưỡng cán bộ gồm có Ban Chủ nhiệm và 03 tổ, bộ phận.
Biên chế, lao động: Hiện tại có 17 cán bộ CCVC-LĐ. Trong đó:
  • Biên chế là: 10 người.
  • Hợp đồng lao động là: 7 người.
a) Ban chủ nhiệm02 người
+ Chủ nhiệm:
Phụ trách, quản lý, điều hành chung và chịu trách nhiệm trước Thường trực Ban về toàn bộ hoạt động của Nhà Điều dưỡng cán bộ.
Trực tiếp chỉ đạo xây dựng kế hoạch đón tiếp khách, quản lý tài chính, tài sản, lao động tiền lương. Thi đua khen thưởng, kỷ luật, đối ngoại, trật tự an ninh,…
+ Phó Chủ nhiệm kiêm tổ trưởng tổ Hành chính, y tế:
Tham gia công tác điều hành, quản lý Nhà Điều dưỡng cán bộ;
Chịu trách nhiệm về công tác khám chữa bệnh, chăm sóc y tế, sức khỏe cho cán bộ tại Nhà Điều dưỡng và khi đi tham quan, du lịch;
Kiểm tra định lượng tiêu chuẩn ăn, chịu trách nhiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt động luyện tập dưỡng sinh, phục hồi chức năng, xông hơi, massage, vật lý trị liệu … cho cán bộ nghỉ dưỡng;
Quản lý, theo dõi, tư vấn và chăm sóc sức khỏe cán bộ nghỉ điều dưỡng;
Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của tổ Hành chính, y tế. Thực hiện nhiệm vụ khác do Lãnh đạo phân công.
  1. b) Các tổ, bộ phận: 03 tổ.
b1). Tổ Hành chính- Y tế.
          Bao gồm các bộ phận Hành chính, y tế.
Tổ trưởng: Đồng chí Phó chủ nhiệm kiêm Tổ trưởng.
* Nhiệm vụ:
Bộ phận hành chính:
– Thực hiện các nhiệm vụ về hành chính, mua sắm hàng hóa, vật tư, nhiên liệu phục vụ hoạt động thường xuyên của đơn vị.
– Đảm bảo các điều kiện về điện, nước, cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị, cho Nhà điều dưỡng được vận hành, hoạt động thông suốt, liên tục.
– Thực hiện các nhiệm vụ về hậu cần, phục vụ cán bộ điều dưỡng đi tham quan, du lịch, tắm nước khoáng nóng tại Quang Hanh và các hoạt động được tổ chức ở phạm vi ngoài Nhà Điều dưỡng cho cán bộ.
–  Quản lý hội trường, loa máy âm thanh và phục vụ công tác hội họp, giao lưu văn nghệ phục vụ cán bộ.
– Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, các nghiệp vụ về kế toán theo đúng quy định của pháp luật.
Bộ phận y tế:
– Xây dựng chương trình, thực hiện chăm sóc sức khỏe cán bộ đến nghỉ dưỡng, bao gồm:
– Khám, kiểm tra sức khỏe, điều trị bệnh (trường hợp có bệnh), chăm sóc y tế;
Phối hợp với bộ phận Bếp, tổ chức phục vụ ăn kiêng theo bệnh lý, tuổi tác cho cán bộ;
– Phục vụ xông hơi, massage; Hướng dẫn cán bộ tập thể dục dưỡng sinh, phục hồi chức năng.
– Bố trí nhân viên y tế phục vụ cán bộ đi tham quan, du lịch, tắm nước khoáng nóng…
– Kiểm tra, giám sát đảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm.
– Thực hiện nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công.
* Biên chế, lao động: 05 người
+ Bác sỹ: 01 đ/c là Phó Chủ nhiệm
+ Điều dưỡng viên: 02 người
+ Nhân viên phục vụ kiêm Thủ kho, quỹ: 01 người
+ Lái xe kiêm hành chính, sửa chữa điện, nước: 01 người
b2) Tổ Lễ tân – Buồng – Bảo vệ.
          Bao gồm các bộ phận Lễ tân, Buồng và Bảo vệ.
          * Nhiệm vụ:
Bộ phận lễ tân:
– Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phục vụ khách: Đón tiếp, bố trí phòng nghỉ, báo, cắt cơm cho cán bộ, thông tin, phối hợp với các bộ phận (Buồng, Y tế, Bếp, Bàn …) cung ứng dịch vụ, đáp ứng tốt nhu cầu của cán bộ nghỉ điều dưỡng.
– Quản lý tủ sách, phục vụ nhu cầu đọc sách báo của cán bộ.
– Thực hiện nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công.
Bộ phận buồng:
– Thực hiện các nghiệp vụ về buồng, phòng và giặt là;  Phối hợp với các bộ phận Lễ tân, Bếp phục vụ tốt các nhu cầu của khách.
– Thực hiện nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công.
Bộ phận bảo vệ:
– Thực hiện công tác bảo vệ, đảm bảo an toàn, an ninh cho cơ quan và cho khách nghỉ. Vệ sinh ngoại cảnh, chăm sóc cây cảnh cơ quan.
– Thực hiện nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công.
* Biên chế, lao động: 08 người
+ Lễ tân: 02 người
+ Phục vụ Buồng, giặt là: 03 người
+ Bảo vệ: 03 người
b3) Tổ Bếp – Bàn – Bar.
Bao gồm các bộ phận Bếp nấu ăn, phục vụ Bàn, phục vụ Bar
* Nhiệm vụ
Thực hiện phục vụ ăn, uống cho khách đến nghỉ đảm bảo đúng định lượng, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
* Biên chế, lao động:03 người
+ Kỹ thuật nấu ăn:                                                   02
+ Tiếp phẩm:                                                 01
+ Nhân viên Bàn, bar:                                    0
1.3. Đánh giá thực trạng chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy, biên chế Nhà Điều dưỡng cán bộ
Chức năng, nhiệm vụ của Nhà Điều dưỡng cán bộ là rõ ràng, phù hợp với quy mô đơn vị và giai đoạn thực hiện. Tuy nhiên trong giai đoạn mới hiện nay, để phù hợp với quy mô cơ sở hạ tầng và nhu cầu thực tiễn, cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ cho Nhà Điều dưỡng cán bộ, ngoài công tác phục vụ cán bộ nghỉ điều dưỡng còn phải phục vụ công tác đối ngoại của tỉnh và kinh doanh dịch vụ để tăng thu ngân sách như theo chỉ đạo tại Quyết định số 3672/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh.
Đối với tổ chức bộ máy và biên chế Nhà Điều dưỡng cán bộ được cơ cấu, bố trí như trên là phù hợp, cần thiết, qua nhiều năm thực hiện đã phát huy tốt và đem lại chất lượng, hiệu quả cao trong công tác phục vụ (biên chế từ trước tháng 7/2017 của Nhà Điều dưỡng cán bộ là 18 người, thêm 01 nhân viên phục vụ Bàn-Bar, từ tháng 7/2017 đ/c này đã nghỉ hưu, tuy nhiên năm 2017 Nhà Điều dưỡng cán bộ dừng hoạt động để xây mới, vì vậy không ảnh hưởng đến công tác phục vụ). Sau khi Nhà Điều dưỡng mới được hoàn thiện và đưa vào hoạt động với quy mô gấp hơn 2 lần so với trước đây thì đòi hỏi phải có sự điều chỉnh, bổ sung về tổ chức bộ máy và biên chế sao cho phù hợp, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
  1. Thực trạng về tài chính qua các năm
2.1. Chi phí hoạt động phục vụ cán bộ điều dưỡng trong tỉnh và chi cho người lao động.
STT Nội dung ĐVT 2016 2017 Ghi chú
I Phục vụ cán bộ điều dưỡng trong tỉnh    
1 Số lượng CB người         1.060  1.037  
1.1
 
 
Trong đó nghỉ tại NĐDCB
 
người 499 194 ( Năm 2017 Nhà ĐD xây mới, CB đi nghỉ tại Trung tâm Đdưỡng NCC)
1.2 Nghỉ tại gia đình người 561 843  
2
 
Mức chi cụ thể cho 01 người: 1000đ       5.130       5.204  
2.1 Tiền ăn nt 3.025 3.250  
2.2 Kinh phí phục vụ đưa cán bộ đi thăm quan. nt 851 1.320 ( bao gồm tiền phòng nghỉ 2 đêm, tiền vé, lệ phí thăm quan, chi bồi dưỡng HD điểm đến thăm quan, tắm khoáng…)
2.3 Thuốc phòng chữa bệnh, thuốc bổ nt 340 205 ( Thuốc bổ phát bên PKQLSK)
2.4 Biểu diễn văn nghệ giao lưu với cán bộ điều dưỡng nt 132 103 (Năm 2018 Nhà Điều dưỡng xây mới quy mô hiện đại hơn tương đương với KS 3,4 sao, với 50 phòng nghỉ
2.5 Hỗ trợ điện, nước, xăng xe, gas đun nấu nt 404 272
2.6 Vật tư phòng nghỉ, trang thiết bị phục vụ cán bộ nt 300 54
2.7 Sách, báo, tạp chí, phí truyền hình cáp nt 62 0
2.8 Phun thuốc diệt muỗi, côn trùng nt 16 0
3 Cộng chi phí(1.060 người năm 2016 và 1.037 người năm 2017) nt 5.437.800 5.396.548  
II Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp cho CBNV nt 1.578.000 1.205.546 ( Năm 2016 : 20 CBVC, NLĐ; năm 2017: 18 CBCCVC, NLĐ)
III Tổng các khoản chi nt 7.015.800 6.602.094  
2.2. Hoạt động dịch vụ
STT Nội dung ĐVT 2016 2017 Ghi chú
I Phục vụ cán bộ điều dưỡng các tỉnh ngoài  
1 Số lượng cán bộ (khách) Người 432    
1.1    – Hưng Yên nt 265    
1.2    – Hà Nội nt 84    
1.3    – Lào Cai nt 83    
2 Tổng thu 1000 đ 1.245.000   Năm 2017 không có
3 Các khoản chi phí
Chi phí quản lý hành chính, chi phục vụ khách (chi phí giá vốn)
nt 870.100   (69,89 %)
4 Chênh lệch thu chi (lợi nhuận) nt 374.900   (30,11%)
II Phục vụ khách du lịch vãng lai  
2 Tổng thu 1000 đ    44.800   Năm 2017 không có
3 Các khoản chi phí
Chi phí quản lý hành chính, chi phục vụ khách (chi phí giá vốn)
nt 26.880   (60 %)
4 Chênh lệch thu chi nt 17.920   (40%)
III Tổng chênh lệch thu chi nt 392.820    
Kết luận: Như vậy do năm 2017 nhà điễu dưỡng không hoạt động, đối với năm 2016, tổng chi phí là 7.015.800.000 đồng, trong đó thu chỉ đạt 392.820.000 đồng. Như vậy ngân sách nhà nước phải cấp cho hoạt động là 6.622.980.000 đồng.
VI. Đánh giá thuận lợi và khó khăn.
  1. Thuận lợi:
Với tầm nhìn chiến lược của tỉnh Quảng Ninh, tạo bước phát triển đột phá, đưa Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại vào năm 2020, chuyển đổi phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh”, ưu tiên phát triển du lịch và kinh tế biển, trong những năm gần đây, nguồn thu từ dịch vụ du lịch đã liên tục tăng cao, chiếm tỉ trọng đáng kể trong cơ cấu thu ngân sách của Tỉnh. Mặt khác Nhà Điều dưỡng cán bộ tỉnh có vị trí tại khu trung tâm du lịch Bãi Cháy, rất thuận lợi trong việc thu hút khách đến lưu trú, nghỉ dưỡng.
Nhà Điều dưỡng cán bộ tỉnh  được đầu tư xây mới với qui mô 9 tầng, 50 phòng nghỉ, có đầy đủ các bộ phận chức năng như bể bơi, xông hơi, xoa bóp, vật lý trị liệu, chăm sóc y tế, tập dưỡng sinh, phục hồi chức năng, thư viện, phòng hát Karaoke … trang thiết bị, tiện nghi hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ cán bộ, khách đối ngoại của Tỉnh và các đối tượng khách du lịch;
Đội ngũ CBNV tuy số lượng hiện còn thiếu, song được đào tạo bài bản, có trình độ tay nghề vững, có tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy yêu nghề, luôn cố gắng, nỗ lực hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
  1. Khó khăn:
Đặc thù du lịch tại Hạ Long mang nặng tính thời vụ, đông khách vào mùa hè, ít khách vào các mùa thu, đông. Giá cả thực phẩm đắt đỏ, biến động theo từng ngày.
Trong năm đầu đi vào hoạt động, sẽ có nhiều khó khăn về nguồn khách, công tác phục vụ, dẫn đến doanh thu hạn chế (thu có thể không đủ bù chi phí).
Số lao động tuyển dụng mới chưa có kinh nghiệm phục vụ và vận hành các thiết bị. Nguồn nhân lực làm du lịch của Bãi cháy nói riêng và địa bàn TP Hạ Long nói chung còn hạn chế, việc hợp đồng lao động mang tính thời vụ, sẽ rất khó để duy trì lao động ổn định và chuyên nghiệp.
Phần thứ hai
LỰA CHỌN LOẠI HÌNH TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ KHAI THÁC DỰ ÁN
 
  1. Loại hình tổ chức quản lý và khai thác dự án.
  2. Quy định chung
  3. Chức năng và nội dung hoạt động kinh doanh
  4. Nhiệm vụ và quyền hạn
  5. Tổ chức bộ máy và nhân sự
  6. Nhà điều dưỡng có một Giám đốc và 1 Phó Giám đốc. Giám đốc Nhà điều dưỡng do Trưởng Ban Bảo vệ và Chăm sóc Sức khoẻ Cán bộ tỉnh Quảng Ninh bổ nhiệm trên cơ sở được sự chấp thuận của Thường trực tỉnh Ủy; Phó Giám đốc Nhà điều dưỡng do Trưởng Ban Bảo vệ và Chăm sóc Sức khoẻ Cán bộ tỉnh Quảng Ninh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc.
  7. Nhà điều dưỡng có các phòng, tổ chuyên môn, nghiệp vụ sau:
  8. Bộ phận lễ tân.
  • Trưởng bộ phận lễ tân (Front office manager).
  • Nhân viên lễ tân (Receptionist).
  • Nhân viên hành lý (Bell, Door man).
  • Nhân Viên Kinh doanh (sales staff).
  1. Bộ phận câu lạc bộ sức khoẻ (Health club & spa).
  2. Bộ phận hàng – Restaurant department.
  • Trưởng bộ phận (Restaurant head).
  • Giám sát bàn/bar (Supervisor ).
  • Nhân viên bàn (waiter/waitress/ bartender).
  1. Bộ phận bếp – Kitchen.
  • Bếp trưởng (Chief).
  • Nhân viên bếp chính ( cooking).
  • Nhân viên bếp phụ ( Cook assitant).
  • Nhân viên rửa bát ( Steward).
  1. Bộ phận buồng – Housekeeping department.
  • Tổ Trưởng buồng (housekeeping manager).
  • Giám sát buồng (Suvervisor).
  • Nhân viên buồng ( Housekeeping).
  • Nhân viên vệ sinh công cộng (Public area cleaner).
  • Nhân viên giặt là (Laundry).
  1. Kỹ thuật, bảo vệ – Engineering/ security department.
  • Nhân viên kỹ thuật (Electrical Engineering/plumber /carpenter/painer/AC chiller).
  • Nhân viên bảo vệ An ninh (Security).
  1. Khối văn phòng – Office department.
  • Kế toán tổng hợp (General Accountant). Kiêm Kế toán trưởng.
  • Thu ngân + thủ kho (Cashier +Store keeper).
  • Nhân viên mua hàng ( Purcharsing).
  • Nhân viên nhân sự, thanh toán lương, chế độ bảo hiểm (HR Manager/ payroll/ insurance).
  • Nhân viên lái xe (Driver).
  1. Giám đốc Nhà điều dưỡng sắp xếp bộ máy tổ chức của đơn vị, quyết định việc thành lập, giải thể và quy định chức năng nhiệm của từng phòng, tổ, Nhà điều dưỡng theo hướng tinh gọn, hiệu quả, đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
  2. Kế toán trưởng Nhà điều dưỡng do Trưởng Ban Bảo vệ và Chăm sóc Sức khoẻ Cán bộ tỉnh Quảng Ninh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Nhà điều dưỡng và theo các tiêu chuẩn, quy định của Nhà nước; Trưởng bộ phận, tổ trưởng do Giám đốc Nhà điều dưỡng bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật.
  3. Tài sản và tài chính
  4. Nhân sự và chức năng hoạt động của bộ máy.
  5. Số lượng nhân sự
Bảng tổng hợp số lượng nhân sự của đề án
STT Nội dung Đề xuất Số lượng (người) Trong đó Cơ cấu
Hiện có Tăng thêm Biên chế Lao động hợp đồng
1. BAN GIÁM ĐỐC – MANAGER 2 2 2  
1 Giám đốc khách sạn (General Manager) 1 1   1  
2 P. Giám đốc khách sạn (Deputy manager) 1 1  
2. BỘ PHẬN LỄ TÂN – FRONT OFFICE OPERATIONS 6 2 4 1 5
1 Trưởng bộ phận lễ tân (Front office manager) 1   1 1  
2 Nhân viên lễ tân (Receptionist) 2 2    1 1
3 Nhân viên hành lý (Bell, Door man) 2   2   2
4 Nhân Viên Kinh doanh (sales staff) 1   1   1
3. HEALTH CLUB & SPA 4 2 2 1 3
1  CLB và Spa 4 2 2 1 3
4. BỘ PHẬN HÀNG – RESTAURANT DEPARTMENT 6   6 2 4
1 Trưởng bộ phận (Restaurant head) 1   1 1  
2 Giám sát bàn/bar (Supervisor ) 1   1 1  
3 Nhân viên bàn (waiter/waitress/ bartender) 4   4   4
5. BỘ PHẬN BẾP – KITCHEN 6 2 4   6
1 Bếp trưởng (Chief) 1   1   1
2 Nhân viên bếp chính (cooking) 2 1 1   2
3 Nhân viên bếp phụ (Cook assitant) 2 1 1   2
4 Nhân viên rửa bát ( Steward) 1   1   1
6. BỘ PHẬN BUỒNG – HOUSEKEEPING DEPARTMENT 13 3 10 1 12
1 Tổ Trưởngbuồng (housekeeping manager) 1   1 1  
2 Giám sát buồng (Suvervisor) 1   1   1
3 Nhân viên buồng (Housekeeping) 6 2 4   6
4 Nhân viên vệ sinh công cộng (Public area cleaner) 3   3   3
5 Nhân viên giặt là (Laundry) 2 1 1   2
7. KỸ THUẬT, BẢO VỆ – ENGINEERING/ SECURITY DEPARTMENT 6 3 3   6
1 Nhân viên kỹ thuật (Electrical Engineering/ plumber/carpenter/painer/AC chiller) 3   3   3
2 Nhân viên bảo vệ An ninh (Security) 3 3     3
8. KHỐI VĂN PHÒNG – OFFICE DEPARTMENT 5 3 2 2 3
1 Kế toán tổng hợp (General Accountant) 1   1 1  
2 Thu ngân + thủ kho (Cashier +Store keeper) 1 1     1
3 Nhân viên mua hàng (Purcharsing) 1 1     1
4 Nhân viên nhân sự, thanh toán lương, chế độ bảo hiểm (HR Manager/payroll/ insurance) 1   1 1  
5 Nhân viên lái xe (Driver) 1 1     1
  TỔNG CỘNG 48 17 31 10 38
Phần thứ ba
NỘI DUNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ – HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
 
  1. Nội dung kế hoạch hoạt động
  2. Công suất phục vụ buồng phòng của Nhà điều dưỡng
  3. Đối tượng phục vụ của nhà điều dưỡng hàng năm
  4. Nhân viên nhà điều dưỡng sau khi tự chủ sẽ được tham gia các khoá tập huấn, đào tạo
  5. Hạch toán doanh thu – Chi phí của nhà điều dưỡng
  6. Nguồn thu hàng năm
Bảng Tổng hợp nguồn thu hàng năm
ĐVT: 1.000 đồng.
STT Nội dung Thành tiền (đồng) Ghi chú
I Thu sử dụng dịch vụ tại nhà điều dưỡng 3.734.500.000  
1 Thu từ tiền phòng (phòng đôi) 1.925.000.000 7 ngày nghĩ dưỡng tại nhà Điều dưỡng, số ngày còn lại tham quan nới khác
2 Thu từ ăn sáng  269.500.000 1100 người x 1 bữa/ngày x 7 ngày
3 Thu từ phục vụ bữa ăn chính (hiệu suất 100%; 2 bữa chính/ngày). 1.540.000.000 1100 người x 2 bữa/ngày x 7 ngày
II Thu từ khách thuê phòng 6.858.900.000 Tổng công suất nhà điều dưỡng là 50 phòng x 360 ngày x 85% =15.300 phòng
1 Thu từ tiền phòng (hiệu suất cho thuê đạt khoảng 65%) 5.210.100.000 15.300 phòng – 3850 phòng phục vụ cán bộ = 11450
2 Thu từ phục vụ bữa ăn chính (hiệu suất 30%; 2 bữa chính/ngày; bữa sáng buffet miễn phí). 1.648.800.000 Trung bình 2 người/phòng x 2 suất/ngày
  TỔNG CỘNG 10.593.400.000  
 
  1. Chi phí vốn lưu động hàng năm
Bảng Tổng hợp chi phí vốn lưu động
ĐVT: 1.000 đồng.
TT Nội dung Thành tiền (đồng) Ghi chú
1 Chi phí điện, nước và vật tư tiêu hao, bảo trì thiết bị các loại 2.210.548.000 21,5% tổng doanh thu
2 Chi phí vật tư đặt phòng  370.769.000 3,5% tổng doanh thu
3 Chi phí chế biến suất ăn 2.925.170.000  
Ăn sáng cho cán bộ nghỉ dưỡng  134.750.000 1100 người ở tại nhà điều dưỡng 7 ngày; cost chi phí 50%
Ăn sáng buffet cho khách thuê phòng 1.042.020.000 7443 phòng x 2 người/phòng
Ăn chính cho cả cán bộ nghỉ dưỡng và khách thuê phòng 1.748.400.000 15400 cán bộ nghỉ dưỡng+13740 khách thuê phòng; Cost chi phí cho suất ăn là 50%
4 Chi lương – Bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên nhà điều dưỡng 3.887.017.284  
4.1 Chi lương 3.396.000.000 48 Người x 12 tháng/năm
4.2 Chi đóng BHXH, BHTN, BHYT, Công đoàn,….  551.017.284 48 Người x 12 tháng/năm
Cán bộ hiện có của nhà điều dưỡng  231.229.284 Tổng lương hiện chi trả là 81.996.200 đồng/tháng x 23,5%
Cán bộ, công nhân viên dự kiến tuyển mới  319.788.000 Đinh mức lương đóng Bảo hiểm trung bình là: 3.780.000 đồng/người x 23,5%
5 Trích dự phòng chi phí hoạt động 1.059.340.000 10% Tổng doanh thu
  TỔNG CỘNG 10.572.844.284  

 

 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN