Trồng chuối công nghệ cao, gắn liền với chế biến phục vụ xuất khẩu

Trồng chuối công nghệ cao, gắn liền với chế biến phục vụ xuất khẩu

 I. Sự cần thiết xây dựng dự án.

Để ngành nông nghiệp Việt Nam phát triển tốt, sản phẩm đạt chất lượng cao và có khả năng cạnh tranh trên thị trường, một trong những nhiệm vụ quan trọng là phải đề ra chiến lược phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất.
Việc sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thực sự cần thiết, bởi nông nghiệp công nghệ cao giúp giải quyết được vấn đề môi trường sinh thái và đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất trong cơ chế thị trường, hội nhập quốc tế.
Xây dựng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là bước đi cần thiết.Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, nông nghiệp cũng đã có những bước tiến mới, có tính cạnh tranh cao cả về chất lượng và giá cả. Bên cạnh các nước tiên tiến như Israel, Mỹ, Anh, Phần Lan… và khu vực lãnh thổ ở Châu Á cũng đã chuyển nền nông nghiệp theo hướng sản xuất số lượng là chủ yếu sang nền nông nghiệp chất lượng, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ tự động hoá, cơ giới hoá, tin học hoá… để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, an toàn, hiệu quả. Những mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được triển khai thành công tại Trung Quốc và Đài Loan.Trung Quốc hiện đã có khoảng 800 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và trên 7.000 mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các vùng sinh thái khác nhau. Những khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền nông nghiệp hiện đại của Trung Quốc: Tăng nhanh được năng suất cây trồng, vật nuôi và thủy sản; tạo được giống mới có mang gen kháng sâu bệnh; các giống mới có chất lượng cao và đồng nhất.
Sự xuất hiện của ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sẽ tạo ra môi trường thích hợp cho những sáng tạo khoa học, công nghệ và đào tạo nhân lực cho ngành sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, thuận tiện cho sự chuyển hóa tri thức thành sản xuất hàng hóa.
Thời gian qua, sản xuất nông nghiệp ở nước ta phát triển khá nhanh, với những thành tựu trong các lĩnh vực chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác…, tạo ra khối lượng sản phẩm, hàng hoá đáng kể góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, nền nông nghiệp của nước ta đa số vẫn còn manh mún, quy mô sản xuất nhỏ, phương thức và công cụ sản xuất lạc hậu, kỹ thuật áp dụng không đồng đều dẫn đến năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng sản phẩm không ổn định, đặc biệt là vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, dẫn đến khả năng cạnh tranh kém trên thị trường. Vì vậy, để thúc đẩy xây dựng một nền nông nghiệp tiên tiến, thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển, đặc biệt là trong xu thế hội nhập hiện nay, việc ứng dụng công nghệ cao là cần thiết, đóng vai trò làm đầu tàu, mở đường cho việc đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi nền nông nghiệp truyền thống, thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại hoá.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 176/QĐ-TTg, ngày 29/01/2010 về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020.
II. Mục tiêu dự án.
1. Mục tiêu chung.
  • Đầu tư xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất để hình thành vùng trồng đặc trưng ứng dụng Công nghệ cao trong trồng Chuối xuất khẩu, góp phần xây dựng thương hiệu chuối Việt Nam nói chung và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng.
  • Xúc tiến thương mại, xúc tiến chuyển giao công nghệ, có trung tâm kiểm tra chất lượng có hoạt động kiểm nghiệm sản phẩmxây dựng vùng trồng ứng dụng công nghệ cao.
  • Là mô hình kiểu mẫu, từ đó dự án có thể chuyển giao khoa học kỹ thuật trong trồng chuối ứng dụng công nghệ cao cho người dân trên địa bàn, đồng thời dự án đầu tư hoàn chỉnh hệ thống sản xuất giống chuối nuôi cấy mô. Từ có chủ động nguồn giống phục vụ cho sản xuất của dự án, đồng thời cung cấp giống cho người dân trong vùng và thực hiện ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm với người dân sản xuất, từ đó tạo sự lan tỏa trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
  • Hình thành chuỗi cung ứng nông sản và thực phẩm sạch có thương hiệu và đầu ra ổn định bền vững tạo niềm tin cho người tiêu dùng và thị trường xuất khẩu.
  • Góp phần thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo Đề án số 04/ĐA/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về Phát triển ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao đến năm 2020, tầm nhìn 2025.
2. Mục tiêu cụ thể.
  • Xây dựng vùng trồng chuối (chuối già hương) ứng dụng công nghệ cao với sản lượng ổn định khoảng 12.000 tấn chuối tươi/năm phục vụ thị trường xuất khẩu.
  • Đầu tư đồng bộ nhà máy sơ chế đóng gói và dán mã vạch chuối tươi xuất khẩu với công suất 23.000 tấn/năm và nhà máy chế biến bột chuối với công suất là 2.000 tấn/năm.
  • Xây dựng phòng thí nghiệm và nuôi cấy mô. Để từ đó chủ động quản lý chất lượng cũng như sản xuất con giống công nghệ cấy mô để cung cấp cho việc trồng thay những cây già cỗi. Đồng thời cung cấp giống chuối nuôi cấy mô chất lượng cao cho người dân trong vùng, chuyển giao cho người dân quy trình công nghệ trồng chuối ứng dụng công nghệ cao, từ đó thu mua lại sản phẩm của người dân để sơ chế đóng gói và xuất khẩu. Góp phần xây dựng thương hiệu chuối Châu Đức trên thị trường Quốc tế.
  • Sản xuất theo tiêu chuẩn GlobalGAP với công nghệ tưới drip in tự động hoàn toàn.
  • Toàn bộ sản phẩm của dự án được gắn mã vạch, từ đó có thể truy xuất nguồn gốc hàng hóa đến từng công đoạn trong quá trình sản xuất.
  • Xây dựng dự án kiểu mẫu, thân thiện với môi trường. Hướng đến sản xuất theo công nghệ Organic trong thời gian tới, đồng thời khai thác hiệu quả quỹ đất được giao.
III. Quy mô đầu tư của dự án.
Với tổng diện tích của dự án là 315,42 ha. Chúng tôi tiến hành đầu tư quy mô các hạng mục cụ thể như sau:
  1. Khu trồng chuối già hương (Nam Mỹ) bằng cây nuôi cấy mô in Vitro với tổng diện tích là: 280 ha.
  2. Đầu tư xây dựng xưởng sơ chế đóng gói và dán mã vạch cho chuối tươi xuất khẩu, với tổng công suất là 23.000 tấn/năm
  3. Đầu tư đồng bộ nhà xưởng và hệ thống máy móc thiết bị hiện đại để hàng năm chế biến khoảng 2.000 tấn bột chuối chất lượng cao cung cấp cho thị trường.
  4. Nguồn nguyên liệu ngoài việc sản xuất của dự án, chúng tôi tiến hành chuyển giao kỹ thuật sản xuất cho người dân, đồng thời cung cấp con giống từ nuôi cấy mô và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho người dân trong vùng dự án. Tạo sức lan tỏa trong sản xuất chuối công nghệ cao, góp phần xây dựng chuối Châu Đức trên thị trường xuất khẩu.
IV. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án.
 
STT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền (1.000 đồng)
I Xây dựng       128.860.160
I.1 Khu hành chính và công trình phụ trợ       56.610.000
1 Nhà điều hành, phòng thí nghiệm và nuôi cấy mô 800 2.800 2.240.000
2 Nhà nghỉ công nhân viên 600 2.500 1.500.000
3 Nhà bảo vệ 48 2.500 120.000
4 Kho chứa nguyên vật liệu 1.000 1.900 1.900.000
5 Xưởng sơ chế và đóng gói chuối tươi xuất khẩu 8.000 2.100 16.800.000
6 Xưởng chế biến bột chuối 6.000 2.100 12.600.000
7 Kho thành phẩm 3.000 2.100 6.300.000
8 Kho lạnh 1.200 4.500 5.400.000
9 Sân phơi, giao thông và bãi container 25.000 280 7.000.000
10 Cây xanh cảnh quan khu điều hành – chế biến 20.000 80 1.600.000
11 Nhà trưng bày sản phẩm 300 2.500 750.000
12 Xưởng sản xuất giá thể – vô bầu cây chuối giống 500 800 400.000
I.2 Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao       43.750.000
1 Vườn chuyên canh chuối công nghệ cao (bao gồm chi phí xây dựng hệ thống tưới và đầu tư trồng ban đầu) ha 280 150.000 42.000.000
2 Nhà lưới ra ngôi cây con từ nuôi cấy mô 5.000 350 1.750.000
I.3 Các hạng mục tổng thể       28.500.160
1 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1 4.000.000 4.000.000
2 Hệ thống công nghệ thông tin HT 1 80.000 80.000
3 Hệ thống cấp nước tổng thể HT 1 1.200.000 1.200.000
4 Hệ thống thoát nước tổng thể HT 1 600.000 600.000
5 Hồ chứa nước tưới ha 3,5  800.000 2.800.000
6 Đường giao thông tổng thể 247.752 80 19.820.160
II Thiết bị       17.170.000
1 Thiết bị nuôi cấy mô và văn phòng Bộ 1  800.000 800.000
2 Dây chuyền sơ chế và đóng gói chuối tươi xuất khẩu Dây chuyền 1 2.800.000 2.800.000
3 Hệ thống băng chuyền thu hoạch chuối tự động HT 1 3.800.000 3.800.000
4 Dây chuyền chế biến bột chuối Dây chuyền 1 4.500.000 4.500.000
5 Hệ thống dán mã vạch và truy xuất nguồn gốc HT 1 1.200.000 1.200.000
6 Máy cày các loại Bộ 2  650.000 1.300.000
7 Xe tải 2,5 tấn Chiếc 2  620.000 1.240.000
8 Xe đưa đón CBCNV (16 chổ) Chiếc 1 1.200.000 1.200.000
10 Máy phát điện 150KVA Chiếc 1  280.000 280.000
11 Dụng cụ cầm tay các loại Cơ số 1 50.000 50.000
III Chi phí quản lý dự án  1,780 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 2.599.847
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi khác     17.790.531
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,192 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  280.986
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,441  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  644.025
3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 2,022  GXDtt * ĐMTL%*1,1 2.605.543
4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,085  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  124.832
5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,090  GXDtt * ĐMTL%*1,1  115.421
6 Chi phí thẩm tra dự toán 0,088  GXDtt * ĐMTL%*1,1  113.691
7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng 0,089  Giá gói thầu XDtt * ĐMTL%*1,1  114.942
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB 0,261  Giá gói thầu TBtt * ĐMTL%*1,1  44.781
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng  1,48  GXDtt * ĐMTL%*1,1 1.912.235
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,643  GTBtt * ĐMTL%*1,1  110.472
11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường  TT  85.000
12 Lãi vay trong giai đoạn XDCB 11.638.604
Tổng cộng        166.420.539
V. Nguồn vốn đầu tư.
Tổng mức đầu tư của dự án là: 166.420.539.000 đồng. Trong đó:
  • Vốn tự có của doanh nghiệp: 50.034.501.000 đồng (chiếm khoảng 30,07% tổng mức đầu tư).
  • Vốn vay tín dụng: 116.386.038.000 đồng (chiếm khoảng 69,93% tổng mức đầu tư).
VI. Các thông số tài chính của dự án.
1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.
Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 18,6 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của phụ lục tính toán cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao. Trung bình dự án có khoảng 328% trả được nợ.
2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 8,1 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 8,1 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 5 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 4 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 3 năm 6 tháng kể từ ngày hoạt động.
3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 3,81 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 3,81 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 8,8%).
Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 6 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 5.
Kết quả tính toán: Tp = 4 năm 1 tháng tính từ ngày hoạt động.
4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Hệ số chiết khấu mong muốn 8,8%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 446.947.467.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 446.947.467.000 đồng> 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.
5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 36,76% >8,8% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời cao.
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN