Dự án Trung tâm Nông nghiệp chất lượng cao

Dự án Trung tâm Nông nghiệp chất lượng cao

 I. Sự cần thiết phải thực hiện dự án.

Để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tiến tới một nền kinh tế tri thức như chủ trương của Đảng và Nhà nước ta đã khởi xướng thì vai trò của khoa học công nghệ đặc biệt quan trọng. Nó vừa là nền tảng vừa là động lực để đưa nền kinh tế của nước ta nói chung và của tỉnh nói riêng cũng như huyện đảo Phú Quốc sánh vai cùng với các nước trong khu vực trong những thập niên tới. Nhằm thực hiện những mục tiêu lớn lao đó, chúng ta cần nhìn lại một số mặt được và chưa được của nền nông nghiệp tỉnh nhà nói chung và của huyện đảo Phú Quốc nói riêng.
Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay của huyện đảo, đã bộc lộ những yếu kém trong khâu sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm, đối với một thị trường đầy tiềm năng như huyện đảo Phú Quốc.
Hiện nay các hộ sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa của huyện đảo vẫn theo hướng tự phát, nông dân tự chọn giống cho mình, mang tính địa phương, Nhà nước chưa có một chiến lược sản xuất cụ thể, chưa có đòn bẩy để kích thích người dân sản xuất nông sản hàng hóa theo hướng có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường trên đảo.
Hơn nữa, trước thực trạng huyện đảo trong những năm tới sẽ trở thành địa điểm du lịch hấp dẫn, lượng khách đến với huyện đảo sẽ tăng mạnh, đồng thời hướng hội nhập trong khu vực cũng như Quốc tế trong những năm tới đòi hỏi các mặt hàng đều phải giảm giá thành sản xuất, để ít nhất có thể tồn tại ngay trên địa bàn của mình sau đó mới có thể vươn ra các vùng thị trường lân cận. Vì vậy để sản xuất hàng hóa gắn liền với thị trường, huyện đảo Phú Quốc rất cần một chiến lược đầu tư thích đáng cho chương trình giống về qui mô sản xuất cũng như hệ thống cơ chế chính sách về giống nhằm khuyến khích người dân tham gia sản xuất, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho Trung tâm giống nông lâm ngư nghiệp tỉnh Kiên Giang cung cấp giống chất lượng cao phục vụ sản xuất cũng như  chuyển giao khoa học kỹ thuật cho người dân trên đảo.
Những yếu tố trên cũng không nằm ngoài mục tiêu của “Đề án phát triển tổng thể đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020” đã được phê duyệt tại Quyết định 178/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu phát triển đảo Phú Quốc thành trung tâm du lịch sinh thái đảo, biển chất lượng cao của cả nước, khu vực và quốc tế; trung tâm giao lưu, thương mại, dịch vụ của vùng, cả nước, khu vực và quốc tế. Do đó việc hình thành, phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sạch, công nghệ cao là yếu tố vô cùng bức thiết.
II. Mục tiêu của dự án.
  • Xây dựng khu vực chuyên sản xuất giống hoa, cây cảnh và tiêu có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu của thị trường theo mô hình canh tác tiên tiến bằng việc áp dụng một số biện pháp canh tác theo công nghệ hiện đại trên Thế giới như: tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa, trồng hoa trên giá thể. Thành lập phòng thí nghiệm nuôi cấy mô, nhằm nuôi cấy các giống phong lan, các loại hoa quý.
  • Chuyển giao kỹ thuật quản lý, sản xuất… cho người dân trong vùng.
  • Tổ chức sản xuất kết hợp với tạo cảnh quan để phục vụ mục tiêu tham quan, du lịch sinh thái và tổ chức hội nghị, hội thảo.
II. Xác định quy mô dự án.
  • Khu trồng Lan đầu dòng : 275 m2.
  • Khu bảo tồn nguồn gen thực vật : 6.555 m2.
  • Khu sản xuất tiêu giống : 6.121 m2.
  • Khu sản xuất giống cỏ sân golf : 3.975 m2.
  • Khu sản xuất giống hoa, cây cảnh đô thị : 24.968 m2.
  • Khu trồng tiêu đầu dòng : 38.476 m2.
  • Khu trồng dừa và sản xuất dừa giống : 14.359 m2.
  • Khu sản xuất giống cây ăn quả : 9.599 m2.
III. Tổng mức đầu tư.
STT
Hạng mục ĐVT K- lượng Đơn giá
Thành tiền (1.000 đồng)
A Chi phí xây dựng       45.847.084
I Khu sản xuất      
6.089.920
1 Sản xuất giống hoa cây cảnh đô thị và cây lâm nghiệp. m2
24.968
65
1.622.920
2 Sản xuất tiêu giống m2
6.121
50
306.050
3 Sản xuất giống hoa lan m2
4.275
120
513.000
4 Khu bảo tồn nguồn gen thực vật m2
6.555
19
124.545
5 Khu trồng tiêu đầu dòng m2
38.476
50
1.923.800
6 Khu sản xuất giống cây ăn quả m2
9.599
65
623.955
7 Khu trồng dừa và sản xuất dừa giống m2
14.359
50
717.950
8 Chuồng nuôi chó m2
80
240
19.200
9 Sản xuất giống cỏ sân golf m2
3.975
60
238.500
II Hạ tầng kỹ thuật      
6.281.795
1 Đường giao thông, sân bãi m2
13.574
245
3.325.630
2  HT cấp điện tổng thể
462.000
3  Đài nước 20 m3. Cái
1
250.000
250.000
4  Giếng khoan HT
1
120.000
120.000
5  Trạm bơm HT
1,0
120.000
120.000
6  Hệ thống thoát nước tổng thể m
1.763.870
7  HT cấp nước tổng thể m
240.295
III Khu điều hành      
30.508.570
1 Nhà bảo vệ + đăng ký, hướng dẫn m2
34
8.000
268.800
2 Ki ốt bán đồ lưu niệm m2
260
8.000
2.080.000
3 Căn tin giải khát m2
665
4.500
2.994.300
4 Khu nhà thí nghiệm và nuôi cấy mô m2
230
6.000
1.380.000
5 Khu nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm, công nghệ m2
300
7.000
2.100.000
6 Khu văn phòng làm việc  m2
814
6.500
5.291.000
7 Hội trường phục vụ hội thảo  m2
624
5.500
3.432.000
8 Nhà để xe nhân viên m2
138
1.375
189.750
9 Bãi đậu xe dành cho khách tham quan m2
750
300
225.000
10 Sân vườn cảnh quan khu điều hành m2
14.654
30
439.620
11 Nhà bảo vệ phụ m2
16
4.500
72.000
12 Khu nhà nghỉ giữa ca m2
100
1.500
150.000
13 Nhà sơ chế và đóng gói sản phẩm m2
120
2.200
264.000
14 Kho chứa nguyên liệu trồng trọt m2
120
1.500
180.000
15 Nhà văn phòng điều hành sản xuất trực tiếp m2
120
2.500
300.000
16 Hồ trung chuyển m2
1.421
100
142.100
17 Nhà ở chuyên gia 1 m2
814
5.000
4.070.000
18 Nhà ở chuyên gia 2 m2
1.386
5.000
6.930.000
IV Khu các công trình phụ trợ  
866
 
2.966.800
1 Khu nhà nghỉ giữa ca cho cán bộ công nhân viên làm việc trong trại m2
150
2.500
375.000
2 Nhà sơ chế và đóng gói sản phẩm m2
500
3.500
1.750.000
3 Cổng – Hàng rào md
2.031
267
541.800
4 Kho chứa nguyên liệu trồng trọt m2
120
2.500
300.000
B Chi phí thiết bị      
354.000
1 Nồi hấp tiệt trùng (110 lít) Cái
1
130.000
130.000
2 Tủ lạnh
Cái
1 7.000
7.000
3 Dụng cụ cấy mô Bộ
1
20.000
20.000
4 Máy cất nước 2 lần Cái
1
40.000
40.000
5 Tủ cấy (1 chổ) Cái
1
32.000
32.000
6 Tủ cấy (2 chổ) Cái
1
50.000
50.000
7 Kệ nuôi cây Bộ
3
20.000
60.000
8 Dụng cụ cầm tay các loại Bộ
1
15.000
15.000
C Chi phí quản lý dự án      
803.459
D Chi phí tư vấn đầu tư      
1.756.218
1 Lập dự án đầu tư điều chỉnh      
212.525
2 Chi phí thiết kế BVTC      
869.348
3 Thẩm tra tiết kế BVTC + Dự toán      
52.833
4 Lựa chọn nhà thầu thi công XD, cung cấp thiết bị      
61.959
5 Giám sát thi công XD, lắp đặt thiết bị      
559.553
E Chi phí khác      
477.937
1 Bảo hiểm công trình
57.751
2 Thẩm tra phê duyệt, quyết toán
55.441
3 Chi phí thanh toán vốn sự nghiệp dự án đã thực hiện
276.500
4 Kiểm toán
88.244
   TỔNG DỰ TOÁN      
49.238.698
IV. Hiệu quả xã hội của dự án.
Giải quyết một lượng lớn lao động cho địa phương trong vùng dự án, đây là một vấn đế quan trọng trong trong xã hội, góp phần giải quyết các vấn đề nóng bỏng của xã hội, tăng thu nhập cho người lao động.
Góp phần tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích người dân yên tâm trong việc sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, là nơi tập huấn, học hỏi của người dân trong vùng về khoa học kỹ thuật.
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN