Dự án Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa cao sản

Dự án Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa cao sản

 Giống cây trồng có vai trò rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, nhất là những nước công nghiệp hóa nông nghiệp. Trên thế giới, người ta đã đặt trọng tâm vào phát triển nông nghiệp trên quy mô công nghiệp hiện đại, bằng các phương phát sinh học tối tân, họ đã sản xuất hàng loạt giống cây trồng mới, được chọn lọc và cho nhân giống, lai tạo ra những thế hệ cây trồng nhiều ưu điểm, cải tạo gen thành những giống cây kháng bệnh, kháng sâu rầy, giảm bớt chi phí sản xuất, rút ngắn thời gian chăm sóc, tạo nên ưu thế vững chắc trong sản xuất nông nghiệp. Việt Nam chúng ta đã có nhiều thành tựu quan trọng trong công tác chọn và lai tạo giống, cũng như có những chương trình chuyển giao công nghệ sản xuất mới, tuyển lựa giống cây trồng, thúc đẩy tăng sản lượng và làm đỗi thay bộ mặt nông nghiệp, nông thôn. Vấn đề quan trọng và trọng tâm là chọn giống, lai tạo, chọn đất trồng phù hợp trên quy mô công nghiệp hiện đại, chuyên nghiệp, bền vững. Đồng thời cũng phải có cơ quan nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp cách chuyên môn, hiện đại, từ đó đổi thay bộ mặt nông nghiệp Việt nam, hầu đuổi kịp và vượt xa các nước đang có nền nông nghiệp hiện đại, đa dạng trên thế giới.

Vai trò của giống lúa xác nhận ngày càng được khẳng định trong sản xuất lúa và là tiền đề để áp dụng chương trình 3 giảm 3 tăng cũng như góp phần tăng năng suất và chất lượng lúa hàng hoá, do vậy cần khuyến cáo nông dân dùng giống lúa xác nhận gắn với áp dụng tiến bộ kỹ thuật 3 giảm 3 tăng.
Trong bối cảnh giá cả các loại vật tư nông nghiệp tăng cao là áp lực để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp nhất là sản xuất lúa thì việc chọn và sử dụng nguồn giống là một trong những yếu tố quan trọng nhất để đạt được điều này. Tuy nhiên, mạng lưới sản xuất và kinh doanh lúa giống xác nhận ở nhiều địa phương còn quá mỏng và thiếu, đặc biệt là giống lúa chất lượng cao.
I. Mục tiêu dự án.
1. Mục tiêu chung.
  • Tổ chức tiếp nhận công nghệ, thực nghiệm các biện pháp kỹ thuật, xây dựng mô hình sản xuất giống lúa công nghệ cao.
  • Các công nghệ được ứng dụng trong thực hiện dự án chủ yếu tập trung vào công nghệ cao, công nghệ tiên tiến so với mặt bằng công nghệ sản xuất chung của nước nhà. Góp phần phát triển kinh tế của thành phố.
  • Góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên; phát triển theo hướng nông nghiệp an toàn, ứng dụng công nghệ cao để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, nguồn nước, lao động và nguồn lực đầu tư.
  • Góp phần phát triển kinh tế của tỉnh An Giang nói chung.
2. Mục tiêu cụ thể.
  • Nghiên cứu, chọn tạo các giống lúa mới, bao gồm cả các giống lúa lai cao sản và lúa thuần chất lượng.
  • Triển khai các mô hình trình diễn giống lúa mới, mô hình ứng dụng khoa học công nghệ cao trong nghiên cứu, sản xuất giống lúa.
  • Du nhập, bảo tồn nguồn gen các giống lúa; Giới thiệu, quảng bá, kinh doanh các sản phẩm lúa, gạo mang thương hiệu An Giang.
  • Sản xuất, chế biến các sản phẩm gạo chất lượng cao mang thương hiệu An Giang.
II. Quy mô đầu tư của dự án.
  1. Hình thành hệ thống phòng thí nghiệm, kho chứa, xưởng chế biến lúa giống chất lượng cao một cách đồng bộ – khoa học.
  2. Xây dựng hệ thống ruộng duy trì, lai tạo,… và sản xuất giống lúa chất lượng cao với quy mô khoảng 3,5 ha.
III. Tổng mức đầu tư của dự án.
STT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá
Thành tiền (1.000 đồng)
A Xây dựng       5.220.115
I Khu văn phòng điều hành và các công trình phụ trợ       4.007.200
1 Nhà điều hành, phòng thí nghiệm 200 2.800 560.000
2 Nhà bảo vệ 16 1.700 27.200
3 Khu nhà lưới duy trì dòng mẹ lúa lai 300  800 240.000
4 Xưởng sơ chế và bảo quản lúa giống  1.200 2.100 2.520.000
5 Cửa hàng giới thiệu sản phẩm, tổ chức quảng bá, hội thảo. 300 2.200 660.000
II Khu ruộng nghiên cứu, thực nghiệm và sản xuất lúa công nghệ cao ha  3,5  36.150 126.525
1 Ruộng duy trì và nhân dòng vật liệu chọn tạo giống
2 Ruộng để lai tạo các tổ hợp lúa lai mới.
3 Ruộng để chọn tạo các giống lúa thuần mới.
4 Ruộng gieo cấy trình diễn mô hình các giống mới, các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ mới…
5 Ruộng sản xuất giống…
III Hệ thống tổng thể       1.086.390
1 Cây xanh cách ly  2.254  30 67.620
2 Hệ thống cấp nước tổng thể HT  1  52.000 52.000
3 Hệ thống cứu hỏa HT  1  10.000 10.000
4 Hệ thống chống sét HT  1  12.000 12.000
5 Hệ thống thoát nước tổng thể HT  1  40.000 40.000
6 Hệ thống điện chiếu sáng HT  1  15.000 15.000
7 Hệ thống cấp điện tổng thể HT  1  210.000 210.000
8 San lấp mặt bằng khu điều hành  3.024  30 90.720
9 Hệ thống giao thông sân bãi  6.930  85 589.050
B Thiết bị       500.000
1 Hệ thống thiết bị sấy lúa giống HT 1  320.000 320.000
2 Thiết bị thí nghiệm HT 1  120.000 120.000
3 Thiết bị văn phòng điều hành Cơ số 1  40.000 40.000
4 Nông cụ cầm tay các loại Cơ số 1  20.000 20.000
C Chi phí quản lý dự án  3,108  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 177.781
D Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng       458.313
1 Chi phí đo bình đồ 1/500 ha 1  60.000 60.000
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi  0,5660  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 32.376
3 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi  0,9430  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 53.941
4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi  0,1820  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 3.661
5 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công  2,4800  GXDtt * ĐMTL% 129.459
6 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng (BVTC)  0,1890  GXDtt * ĐMTL% 9.866
7 Chi phí thẩm tra dự toán công trình  0,1830  GXDtt * ĐMTL% 9.553
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng  0,3610  Giá gói thầu XDtt * ĐMTL% 18.845
9 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị  0,2810  Giá gói thầu TBtt * ĐMTL% 1.405
10 Chi phí giám sát thi công xây dựng  2,5980  GXDtt * ĐMTL% 135.619
11 Chi phí giám sát thi công lắp đặt thiết bị  0,7180  GTBtt * ĐMTL% 3.590
E Chi phí khác       8.540.347
1 Thẩm tra phê duyệt, quyết toán  Gxdtb/1,1*0,228% 12.225
2 Kiểm toán  Gxdtb/1,1*0,315%*1,1 18.578
3 Chi phí thuê đất (20 năm)  ha  4,62  600.000 2.772.000
4 Chi phí mua bản quyền giống lúa và chuyển giao công nghệ  Công nghệ  1,00 5.000.000 5.000.000
5 Lãi vay trong thời gian xây dựng 737.544
F Dự phòng phí 10%     572.012
  Tổng cộng       15.468.568
IV. Các thông số tài chính của dự án.
1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.
Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay và trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 7 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 1,6 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là tương đối cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 176% trả được nợ.
2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 4,68 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 4,68 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 7 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 6 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 5 năm 11 tháng kể từ ngày hoạt động.
3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 2,26 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 2,26 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 7,19%).
Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 9 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 8.
Kết quả tính toán: Tp = 7 năm 4 tháng tính từ ngày hoạt động.
4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Hệ số chiết khấu mong muốn 7,19%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 17.603.799.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 17.603.799.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.
5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 14,34% > 7,19% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN