Dự án Trồng Hồ tiêu và Cà phê xuất khẩu ứng dụng công nghệ cao

Dự án Trồng Hồ tiêu và Cà phê xuất khẩu ứng dụng công nghệ cao

 I. Mục đích đầu tư :

  • Xây dựng thành công mô hình trồng Hồ tiêu và Cà phê theo hướng bền vững kết hợp với xây dựng hồ chứa nước và các công trình phụ nhằm phát triển ngành nông nghiệp của huyện Châu Đức cũng như của tỉnh BR-VT và vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ở địa phương và hướng đến xuất khẩu.
  • Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương;
  • Góp phần phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.
II. Nội dung thực hiện:
  • Công ty xin thuê của UBND tỉnh 100 ha đất để thực hiện dự án trồng một số cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao.
  • Công ty mua giống và sự hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm từ các Viện, trường, các công ty nông nghiệp CNC trên cả nước.
  • Sau khi trồng thành công, Công ty sẽ có đội ngũ chuyên gia hướng dẫn cho các hộ nông dân trồng và phát triển các loại cây này tại xã Quảng Thành và các vùng lân cận.
III. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.
TT Nội dung Diện tích (m²)
Tỷ lệ
(%)
I Khu điều hành và các công trình phụ trợ
1.759
               0,18
1  Nhà điều hành
300
               0,03
2 Nhà bảo vệ
24
               0,00
3 Nhà vệ sinh công nhân viên
35
               0,00
4 Nhà xưởng chế biến tiêu sạch
400
               0,04
5 Nhà xưởng sơ chế cà phê
200
               0,02
6 Kho chứa thành phẩm
400
               0,04
7 Kho nguyên vật liệu
200
               0,02
8 Nhà nghỉ công nhân và nhà ăn
200
               0,02
II Khu sản xuất
930.000
             93,00
1 Vườn sản xuất hồ tiêu theo tiêu chuẩn VietGAP
650.000
65,00
2 Vườn trồng cà phê theo tiêu chuẩn VietGAP
250.000
25,00
3 Hồ chứa nước tưới, đồng thời là hồ sinh thái
30.000
               3,00
III Các hạng mục tổng thể
68.241
               6,82
1 Hệ thống giao thông sân bãi tổng thể
68.241
               6,82
Tổng cộng
1.000.000
           100,00
IV. Danh mục các hạng mục đầu tư và Tổng mức đầu tư của dự án.
STT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá
Thành tiền (1.000 đồng)
I Xây dựng       74.772.862
I.1 Khu điều hành và các công trình phụ trợ       3.723.000
1  Nhà điều hành 300 3.200 960.000
2 Nhà bảo vệ 24 2.500 60.000
3 Nhà vệ sinh công nhân viên 35 1.800 63.000
4 Nhà xưởng chế biến tiêu sạch 400 2.100 840.000
5 Nhà xưởng sơ chế cà phê 200 2.100 420.000
6 Kho chứa thành phẩm 400 1.600 640.000
7 Kho nguyên vật liệu 200 1.500 300.000
8 Nhà nghỉ công nhân và nhà ăn 200 2.200 440.000
I.2 Khu sản xuất       45.700.000
1 Vườn sản xuất hồ tiêu theo tiêu chuẩn VietGAP ha 65 680.000 44.200.000
2 Vườn trồng cà phê theo tiêu chuẩn VietGAP ha 25 120.000 3.000.000
3 Hồ chứa nước tưới, đồng thời là hồ sinh thái 30.000 50 1.500.000
I.3 Các hạng mục tổng thể       25.349.862
1 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1  8.500.000 8.500.000
2 Hệ thống thông tin liên lạc HT 1 30.000 30.000
3 Hệ thống cấp nước tổng thể HT 1  3.200.000 3.200.000
4 Hệ thống thoát nước tổng thể HT 1  1.200.000 1.200.000
5 Hệ thống giao thông sân bãi tổng thể 68.241 182 12.419.862
II Thiết bị       6.950.000
1 Dây chuyền chế biến tiêu sạch HT 1 4.500.000 4.500.000
2 Dây chuyền sơ chế cà phê HT 1 1.500.000 1.500.000
3 Thiết bị văn phòng điều hành Đồng bộ 1 150.000 150.000
4 Thiết bị máy nông nghiệp Đồng bộ 1 800.000 800.000
III Chi phí quản lý dự án  2,095 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  1.711.745
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng      3.474.605
V Chi phí khác(Gk)        8.625.578
2 Lãi vay trong giai đoạn xây dựng cơ bản  8.625.578
VI Chi phí dự phòng 10%      8.858.479
  Tổng cộng        104.393.270
V. Hiệu quả của dự án.
V.1. Hiệu quả kinh tế của dự án.
Theo kết quả phân tích tài chính của dự án (phụ lục chi tiết kèm theo). Cho thầy dự án có hiệu quả kinh tế cao. Cụ thể như sau:
  • Khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án = 1,5; thời gian hoàn vốn của dự án là 12 năm 1 tháng.
  • NPV = 46.276.066.000 đồng > 0.
  • IRR = 12,76% > 7,03% (suất chiết khấu).
V.2. Hiệu quả xã hội của dự án.
1 Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất.
Các nội dung trong đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đều được căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 – 2020); do đó, có thể khẳng định, các nội dung của dự án hoàn toàn phù hợp của dự án với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất.
2. Đánh giá sơ bộ tác động của dự án tới môi trường.
Với việc ứng dụng CNC, áp dụng hệ thống tưới nhỏ giọt phù hợp với từng thời kỳ phát triển của cây trồng, sử dụng giống sạch bệnh, chất lượng cao và sử dụng quy trình VietGAP để sản xuất, hạn chế tối đa sử dụng các loại phân vô cơ và các loại hóa chất nên dự án sẽ ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường.
3. Đánh giá tác động của dự án tới an ninh quốc phòng.
Dự án nằm trên địa bàn xã Quảng Thành, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp của tỉnh; không nằm gần biên giới, hải đảo cũng như các cơ quan công an, quân đội nên hầu như không ảnh hưởng gì đến an ninh, quốc phòng.
VI. Đề xuất ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
– Căn cứ Luật đầu tư 2014 (hiệu lực thi hành ngày 01/07/2015) và nghị định số 11UND-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành ngày 28/12/2015) quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật đầu tư quy định cụ thể đối tượng, nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư cũng như các ngành nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư nhằm đảm bảo thu hút đầu tư có chọn lọc và chất lượng.
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
  • Căn cứ điểm a, d, khoản 1, điều 19 và điểm a, b điều 20 của Thông tư 78/2014/TT-BTC về Ưu đãi Thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp Công nghệ cao.
Công ty đề nghị:
  • Miễn thuế 4 năm, giảm 50% thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo, kể từ ngày dự án hoàn thành và đi vào hoạt động.
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư linh kiện để thực hiện dự án đầu tư.
2. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.
Công ty kiến nghị UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho phép được hưởng các ưu đãi về đất đai tại các điều 5 (miễn giảm tiền sử dụng đất); điều 6 (miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của nhà nước); điều 8 (miễn giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất) và hỗ trợ đầu tư tại các điều 9 (Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ); điều 16 (hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản) tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN