Dự án trồng cây dược liệu Đinh Lăng kết hợp

Dự án trồng cây dược liệu Đinh Lăng kết hợp

 I. Mục đích đầu tư:

  • Nhằm bảo tồn, phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia, góp phần nâng cao chất lượng dược liệu và tiến tới hòa hợp trong khu vực và trên thế giới về kinh doanh, xuất nhập khẩu dược phẩm nói chung và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu nói riêng.
  • Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi, góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương;
  • Góp phần phát triển bền vững an ninh lương thực, an ninh y tế và an sinh xã hội.
  • Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương (đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số);
  • Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh.
II. Quy mô phương án sản xuất – kinh doanh.
Phương án sản xuất – kinh doanh trồng cây dược liệu kết hợp được đầu tư trên khu đất có tổng diện tích 70 ha. Trong đó:
  • Cây dược liệu: Đinh lăng, trồng trên diện tích 50 ha
  • Cánh đồng cỏ: Cỏ voi xanh Đài Loan trồng trên diện tích 20 ha
III. Cơ cấu sử dụng đất.
TT
Nội dung
ĐVT
Diện tích
Tỷ lệ (%)
I
Địa điểm 1
 
 500.000
100,00
1
Trồng dược liệu – Đinh Lăng
 483.900
96,78
2
Công trình phụ trợ
 16.100
3,22
Giao thông nội đồng
 15.000
3,00
Nhà quản lý và ở công nhân viên
 600
0,12
Nhà để dụng cụ máy nông nghiệp
 200
0,04
Xưởng sấy sản phẩm và kho chứa
 300
0,06
II
Địa điểm 2
 
 200.000
100,00
1
Trồng cỏ
 193.200
96,60
2
Công trình phụ trợ
 
 6.800
3,40
Nhà quản lý và ở công nhân viên
 600
0,30
Giao thông nội đồng
 6.000
3,00
Nhà để dụng cụ máy nông nghiệp
 200
0,10
 
Tổng diện tích
 
 700.000
 
IV. Tổng mức đầu tư của dự án.
STT
Nội dung
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
(1.000 đồng)
I
Chi phí xây dựng
 
 
 
 27.113.133
I.1
Tại địa điểm 1
 
 
 
 19.515.273
1
Hệ thống tưới vườn dược liệu – Đinh lăng (sử dụng mũi khoan công nghiệp)
ha
 48,39
 80.000
 3.871.200
2
Công trình phụ trợ
 16.100
   
Giao thông nội đồng
 15.000
 80
 1.200.000
Nhà quản lý và ở công nhân viên
 600
 5.000
 3.000.000
Nhà để dụng cụ máy nông nghiệp
 200
 3.500
 700.000
Xưởng sấy sản phẩm và kho chứa
 300
 4.000
 1.200.000
3
Kiến thiết cơ bản vườn dược liệu
ha
 48,39
 180.700
 8.744.073
4
Hệ thống điện toàn khu
HT
 1
 800.000
 800.000
I.2
Tại địa điểm 2
 
 
 
 7.597.860
1
Hệ thống tưới đồng cỏ (sử dụng mũi khoan công nghiệp)
ha
 19,32
 80.000
 1.545.600
2
Công trình phụ trợ
 6.800
   
Nhà quản lý và ở công nhân viên
 600
 5.000
 3.000.000
Giao thông nội đồng
 6.000
 80
 480.000
Nhà để dụng cụ máy nông nghiệp
 200
 3.500
 700.000
3
Kiến thiết cơ bản đồng cỏ
ha
 19,32
 55.500
 1.072.260
4
Hệ thống điện toàn khu
HT
 1
 800.000
 800.000
II
Thiết bị
 
 
 
 2.125.000
1
Máy cày Kobuta đã qua sử dụng
Chiếc
 1
 180.000
 180.000
2
HT mooc + cày + bừa
HT
 1
 300.000
 300.000
3
Máy thu hoạch cỏ
Chiếc
 1
 395.000
 395.000
4
Nông cụ các loại khác
Bộ
 1
 50.000
 50.000
5
Dây chuyền sấy khô dược liệu
HT
 1
 800.000
 800.000
6
Xe tải vật chuyển nguyên vật liệu
Chiếc
1
 400.000
 400.000
III
Chi phí chuyển giao công nghệ
 
 
 
 390.000
1
Công nghệ trồng và chăm sóc đinh lăng
QT
1
 210.000
 210.000
2
Công nghệ trồng và chăm sóc cỏ
QT
1
 180.000
 180.000
IV
Chi phí quản lý phương án sản xuất – kinh doanh
 Gxdtb/1,1*1,266%*1,1
 375.092
V
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
 
 
 
 883.509
1
Chi phí lập phương án sản xuất – kinh doanh đầu tư
 Gxdtb/1,1*0,194%*1,1
 56.722
2
Chi phí thiết kế bản vẽ thi công
 Gxd/1,1*1,812%*1,1
 491.290
3
Chi phí thẩm tra thiết kế BVTC
 Gxd/1,1*0,064%*1,1
 17.352
4
Chi phí thẩm tra dự toán công trình
 Gxd/1,1*0,059%*1,1
 15.997
5
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng
 Gxd/1,1*0,044%*1,1
 11.930
6
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị
 Gxd/1,1*0,287%*1,1
 6.099
7
Chi phí giám sát thi công xây dựng
 Gxd/1,1*0,995%*1,1
 269.776
8
Chi phí giám sát thi công lắp đặt thiết bị
 Gxd/1,1*0,675%*1,1
 14.344
VI
Chi phí khác
 
 
 
 30.056.667
1
Thẩm tra phê duyệt, quyết toán
 Gxdtb/1,1*0,228%
 60.603
2
Kiểm toán
 Gxdtb/1,1*0,315%*1,1
 96.065
3
Chi phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất
 ha
 70
 
 29.900.000
Tại xã Hồng Phong – huyện Bắc Bình
 ha
 50
 430.000
 21.500.000
Tại xã Hồng Thái – huyện Bắc Bình
 ha
 20
 420.000
 8.400.000
 
Tổng cộng
 
 
 
 60.943.402
V. Hiệu quả kinh tế của dự án.
1. Dự kiến nguồn doanh thu của phương án sản xuất – kinh doanh.
Phương án sản xuất – kinh doanh chủ yếu thu từ các nguồn sản phẩm sản xuất, cụ thể như sau:
  • Sản xuất dược liệu (Đinh Lăng): Với năng suất dự kiến khoảng 3 kg cho một gốc (cả thân, lá và củ), với mật độ đến khi thu hoạch đạt 35.000 gốc. Như vậy sản lượng sau 3 năm là khoảng 105 tấn/ha. Phương án sản xuất – kinh doanh dự kiến đến cuối năm thứ 3 thu lần đầu với 50% diện tích và các năm tiếp theo thu tương đương 30% tổng diện tích, để tạo nguồn thu đều từ năm thứ 4 trở đi.
  • Thu từ bán cỏ: Với kỹ thuật canh tác hiện nay thì năm đầu tiên phương án sản xuất – kinh doanh đã có thu, với năng suất trung bình là 350 tấn/ha.
2. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.
Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay và năm thứ 2 trở đi phải trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của phương án sản xuất – kinh doanh, trung bình mỗi năm trả 2 – 5 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của phụ lục tính toán cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình phương án sản xuất – kinh doanh có khả năng trả được nợ là 400% trả được nợ.
3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Phương án sản xuất – kinh doanh sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của phương án sản xuất – kinh doanh để hoàn trả vốn vay.
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của phương án sản xuất – kinh doanh (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của phương án sản xuất – kinh doanh là 3,08 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 3,08 đồng thu nhập. Phương án sản xuất – kinh doanh có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 5 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 4 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn của phương án sản xuất – kinh doanh là 3 năm 3 tháng kể từ ngày hoạt động.
4. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của phương án sản xuất – kinh doanh. Như vậy PIp = 2,03 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 2,03 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ phương án sản xuất – kinh doanh có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 8%).
Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 5 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 4.
Kết quả tính toán: Tp = 3 năm 10 tháng tính từ ngày hoạt động.
5. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Hệ số chiết khấu mong muốn 8%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 57.802.598.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 10 năm của thời kỳ phân tích phương án sản xuất – kinh doanh, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 57.802.598.000 đồng > 0 chứng tỏ phương án sản xuất – kinh doanh có hiệu quả cao.
6. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 17,72% > 8% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ phương án sản xuất – kinh doanh có khả năng sinh lời.
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN