Dự án Nhập khẩu, chăn nuôi và cung ứng giống bò sữa, giống bò thịt

Dự án Nhập khẩu, chăn nuôi và cung ứng giống bò sữa, giống bò thịt

 

 I. TỔNG QUAN CHĂN NUÔI BÒ SỮA

Chăn nuôi bò sữa trong các nông hộ Việt Nam đã có từ lâu đời nhằm đạt được mục đích:
  • Cung cấp sữa và thịt cho đời sống con người.
  • Tận dụng sức lao động và nguồn rau cỏ thiên nhiên.
  • Sử dụng nguồn phân bò bón cho cây trồng, cải tạo đất…
  • Nghề phụ cho thu nhập để góp phấn tái sản xuất.
Trong những năm gần đây, cùng với đà tăng trưởng kinh tế khả quan của đất nước, mức sống của nhân dân ta được cải thiện từng bước dẫn đến mức tiêu thụ các sản phẩm sữa, thịt từng năm của nhân dân cũng tăng lên đáng kể, đặc biệt mức tiêu thụ sữa lại càng gần hơn với mức sống trước đây sữa vốn chưa phải loại thực phẩm quen dùng của người dân Việt Nam. Tốc độ tăng mức tiêu thụ mà bình quân đầu người trong thập kỷ qua đã chứng minh điều đó.
Đến năm 1990 lượng sữa tiêu thụ bình quân/người/năm chỉ ở mức rất thấp là 0,47kg thì đến năm 1995 con số này đã tăng lên 3,7kg, năm 1998 là trên 5kg và năm 1999 là gần 6kg. So sánh năm 1998 với năm 1990 thì mức tiêu thụ sữa của nhân dân ta đã tăng hơn 10 lần. Trong khi đó cũng trong thời gian này sức tiêu thụ thịt lợn chỉ tăng 1,4 lần, tiêu thụ gia cầm tăng 1,2 lần. Năm 1999 ước tính mức tiêu thụ sữa khoảng gần 6 kg/ người và tổng lượng sữatiêu thụ dược qui ra sữa lỏng tăng ở thị trường trong nước của trên 76 triệu dân là xấp xỉ 460.000 tấn. Mức tiêu thụ này tăng lên ở các thành phố lớn, đô thị và các khu công nghiệp.
Sản lượng sản xuất sữa trong những năm 1998 đạt trên 33.000 tấn, năm 1999 mới đạt trên 45.000 tấn. So với lượng sữa tiêu thụ năm 1999 là trên 460.000 tấn thì sản xuất sữa nội địa mới đáp ứng được 9,8% còn lại khoảng trên 90% sữa tiêu dùng trong nước vẫn phải nhập khẩu. Sữa nhập khẩu bao gồm cả sữa nguyên liệu để chế biến sữa tại các công ty liên doanh như sữa bột đã tách mỡ, dầu bơ… và các sản phẩm sữa thành phẩm tiêu dùng ngay như sữa tiệt trùng, sữa bột nguyên kem, sữa bột cho trẻ em, sữa đặt có đường. Trong những năm qua số lượng các loại sữa nhập khẩu với số lượng lớn ngoại tệ ngày càng tăng. Lượng sữa nhập khẩu năm 1995 so với năm 1990 tăng gấp 16 lần. Hiện nay, trung bình mỗi năm các sản phẩm sữa nhập bằng con đường chính ngạch qui ra sữa bột khoảng trên 50.000 tấn, sữa nhập mỗi năm trị giá vài trăm triệu USD.
Trong khi đó diễn biến phát triển của đầu bò sữa của nước ta cũng còn thấp. Đến cuối năm 1999 tổng đàn bò sữa của cả nước có gần 30.000 con, đến tháng 6/2000 có trên 32.000. Trong đó đàn bò cái sữa đã sinh sản 20.000 con số vắt sữa trên 13.000 con, 85% đàn bò sữa tập trung ở các tỉnh phía Nam, trong đó cũng đàn bò sữa của thành phố Hồ Chí Minh chiếm trên 65% đàn bò sữa của cả nước. Đàn bò sữa của cả nước. Đàn bò sữa ở các tỉnh phía Bắc mới chiếm 14%, các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên mới chiếm 7% tổng đàn bò sữa. Đàn bò sữa của Việt Nam so với một số nước trong khu vực còn thấp xa. Trung Quốc có 3,6 triệu con bò sữa, Nhật Bản 1,3 triệu con, Thái Lan trên 300.000 con… ( Hàn Quốc nănm 1970 chỉ có 24.000 bò sữa sản xuất 48.000 tấn sữa nhưng đến năm 1997 đàn bò sữa của hàn Quốc đã lên đến 544.000 con và sản xuất 1.984.000 tấn sữa. Mức tiêu thụ sữa đầu người/năm 1970 chỉ có 1,6kg đến năm 1997 đã lên đến 52,1kg/đầu người. Như vậy chỉ sau 27 năm tốc độ phát triển của đàn bò sữa  Hàn Quốc  rất nhanh. Đàn bò sữa tăng 22,6 lần, sản lượng sữa tăng 41,3 lần, mức tiêu thụ sữa/đầu người tăng 32,5 lần).
Thông qua vài số lượng trên cho thấy chăn nuôi bò sữa ở nước ta còn nhiều tồn tại. Một trong những nguyên nhân chính là giống vật nuôi và những biện pháp kỹ thuật khác chưa đảm bảo. Ngày nay chuyển sang nền kinh tế thị trường , sản phẩm nông nghiệp phát triển thành hàng hóa, chính phủ đã có kế hoạch 2005 giá trị sản phẩm chăn nuôi đạt 35% tổng trị giá sản phẩm nông nghiệp.
Chăn nuôi bò sữa phải dần đáp ứng được nhu cầu sữa trong nước, tiến tới xóa bỏ nhập khẩu sữa. Như vậy chúng ta phải nhanh chóng có đàn bò tốt.
Công ty giống bò sữa Lâm Đồng là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam được Nhà Nước giao nhiệm vụ:
  • Chăn nuôi, sản xuất và cung ứng con giống bò sữa.
  • Xuất nhập khẩu con giống, thiết bị phục vụ cho ngành chăn nuôi.
  • Chuyển giao Khoa Học Kỹ thuật, công nghệ tiên tiến về việc chăn nuôi bò sữa trong nhân dân.
 

 

II. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN:

Dự án gồm có hai hợp phần với mục tiêu sau:
 

 

1. Hợp phần nhập khẩu bò giống.

  • Nhập khẩu, nuôi tiên đáo, phối giống có chửa và cung ứng giống cho các địa phương. Mục tiêu này nhằm đẩy nhanh phát triển đàn bò sữa cho các tỉnh phía Nam trong thời kỳ 2003 – 2020.
  • Chọn lọc những bò giống tốt bổ sungvào đàn hạt nhân, duy trì và giữ vững cơ sở di truyền giống bò sữa cao sản trong vùng.
  • Tạo vùng nguyên liệu sữa để tiến tới xây dựng nhà máy chế biến.
  • Khai thác tiềm năng về đất đai, khí hậu, lao động góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nâng cao mức thu nhập cho các hộ nông dân vùng Tây Nguyên nói chung và vùng Lâm Đồng nói riêng.
 

 

2. Hợp phần nhân giống và sản xuất giống bò sữa tại công ty.

  • Chọn lọc để xây dựng đàn bò cái sữa hạt nhân cao sản giống Hà Lan thuần với quy mô định hình 570 con bò Hà Lan thuần.
  • Từ đàn bò này hàng năm sản xuất bán ra thị trường 85 con bò cái giống Hà Lan thuần, 1735 tấn sữa (sản xuất từ năm 2008) chất lượng cao phục vụ mục tiêu phát triển chăn nuôi và tiêu dùng.
Nhằm nâng cao chất lượng giống vật nuôi bằng cách.
  • Ap dụng khoa học kỹ thuật và đần tư thoả đáng cho việc nâng cao chất lượng, chọn lọc, quản lý giống bò là cải tiến công nghệ chăn nuôi, sản xuất thức ăn, phòng trừ dịch bệnh nhằm tăng năng suất chăn nuôi hạ giá thánh sản phẩm.
  • Chọn lọc để xây dựng đàn bò cái sữa hạt nhân cao sản HàLan .
  • Trong cơ chế thị trường nhiều thành phần, để tăng tốc độ và mở rộng diện chọn lọc đàn bò cái sữa giống tốt và hạn chế được hiện tượng đồng huyết, bên cạnh các phương pháp chọn lọc truyền thống, từng bước áp dụng công nghệ sinh học cấy truyền phối kết hợp với phương pháp “ Nhân giống hạt nhân sữa“ – Nghĩa là ngoài cơ sở của nhà nước tổ chức các vùng giống nhân dân, áp dựng công nghệ cấy truyền phối kết hợp với các phương pháp chọn lọc để nhân đàn bò giống cao sản. Trong hệ thống này Công ty giống bò sữa Lâm Đồng sẽ là cơ sở giống hạt nhân cho vùng Lâm Đồng và các tỉnh phía nam.
  • Từng bước đưa chăn nuôi bò sữa trở thành một nghề mới, nghành sản xuất hàng hóa trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở các vùng sinh thái phù hợp, phát triển mạnh về cả sản xuất, thu mua và chế biến sữa trên cơ sở cân đối hợp lý giữa sản xuất sữa trong nước và nhập khẩu sữa, từng bước nâng mức tự túc sữa tiêu dùng và giảm dần sữa nhập khẩu, cố gắng sau 20 – 30 năm nữa (Năm 2020 -2030) nghành sữa trong nước (Bao gồm cả chăn nuôi và chế biến) về cơ bản sản xuất và chế biến đáp ứng phần lớn nhu cầu sữa tươi tiêu dung trong nước, góp phần tăng thu nhập cho nông dân và giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn .
  • Xây dựng và phát triển đàn bò sữa có năng suất cao, phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm ở Việt Nam, trên cơ sở chiến lược cải tạo đàn bò Việt Nam.
 

 

II. Tổng mức đầu tư.

 

STT HẠNG MỤC TỔNG MỨC
A XÂY LẮP 16.538.312
I HỢP PHẦN NHẬP KHẨU 8.403.712
I.1 Hạng mục hiện có 4.542.964
1 Chuồng bò 350 con 708.480
2 Nhà tắm ve thúy y 177.840
3 Bãi chứa phân 64.260
4 Kho vật tư 144.000
5 Sân đường nội bộ 70.560
6 Bể chứa nước 120.000
7 Bãi ủ thức ăn 251.076
8 Phòng làm việc , kỹ thuật 33.732
9 Hệ thống cung cấp nước 2.674.436
10 Đường dây trung , hạ thế và trạm biến áp 298.580
I.2 Chi phí sữa chữa , nâng cấp trại 350 con 301.204
I.3 Hạng mục xây dựng mới 3.559.544
1 Xây dựng chuồng 650 con 241.642
2 Hệ thống địên , nước nội bộ 18.000
3 Sân, đường nội bộ 72.202
4 Hố phân 5.000
5 Hàng rào khu vận động 10.300
6 San ủi , tạo mặt bằng ( Klương đào , đắp ) 8.400
7 Xây dựng hệ thống tưới phun 2.040.000
8 Hệ thống điện trong lô tưới 360.000
9 Trồng mới  đồng cỏ thâm canh 504.000
10 Hàng rào đồng cỏ 300.000
II HỢP PHẦN NHÂN GIỐNG 8.134.600
1 Xây dựng chuồng nuôi bò cái sinh sản 1.528.800
2 Chuồng nuôi bò cái tơ từ 0-12 tháng tuổi 393.600
3 Chuồng nuôi bò cái tơ từ 12-36 tháng tuổi 393.600
4 Chuồng bò cái đẻ và nuôi con 96.000
5 Chuồng bò cách ly 39.600
6 Nhà tắm ve thú y 80.000
7 Nhà vắt sữa 200.000
8 Nhà kiểm tra chất lượng sữa và bảo quản tinh 32.000
9 Nhà quản lý và kho 120.000
10 Cầu lên xuống bò 20.000
11 Nhà cân, hố đặt cân(30tấn) 100.000
12 Sân đường nội khu 200.000
13 Đường giao thông nội bộ 1.500.000
14 Điện trung hạ thế và trạm biến áp 200.000
15 Giếng khoan, hệ thống cấp nước 200.000
16 HT thoát nước và xử lý phân, bể ủ chua 220.000
17 Trồng mới cỏ các loại 420.000
18 Hệ thống tưới đồng cỏ 1.200.000
19 Hàng rào đồng cỏ 525.000
20 Nhà làm việc 360.000
21 Nhà thường trực, cổng hàng rào 70.000
Sân đường nội bộ 36.000
22 Nhà ăn, giếng nước, nhà khách 200.000
B Thiết bị 9.714.000
I HỢP PHẦN NHẬP KHẨU 1.877.000
II.1 Thiết bị sẵn có 377.000
1 MTZ 92 116.000
2 MTZ 50 72.000
3 Rơmooc chở TĂ 63.000
4 Máy cắt cỏ 126.000
II.2 Thiết bị mua mới 1.500.000
2 Mày cày Bêlarut 290.000
3 Máy cắt cỏ 400.000
4 Rơmooc 60.000
5 Máy gieo bắp 150.000
6 Máy làm cỏ , xới bắp 250.000
7 Máy cắt , đóng bánh cỏ khô 150.000
8 Máy xúc , ủi phân 100.000
9 Rơmooc Rải phân chuồng 100.000
II HỢP PHẦN NHÂN GIỐNG 7.837.000
10 Mua bò cái giống Hà Lan thuần chủng để nhân giống 4.000.000
11 Cân điện tử loại 30 tấn 200.000
12 Tăng bảo quản sữa 400.000
13 Bình Nitơ các loại 40.000
14 Xe lạnh vận chuyển sữa 1.000.000
15 Dụng cụ kiểm tra sữa 20.000
16 Thiết bị tưới đồng cỏ 500.000
17 Máy kéo 250.000
18 Dàn phay đất 17.000
19 Rơ mooc 70.000
20 Thiết bị cắt gom cỏ 120.000
21 Máy vắt sữa 800.000
22 Bồn bảo ôn 6 tấn 100.000
23 Máy đóng bánh cỏ 100.000
24 Thiết bị văn phòng 50.000
25 Thiết bị phòng xét nghiệm thú y 20.000
26 Máy bơm nước 30.000
27 Máy biến áp 120.000
C CHI PHÍ KHÁC 1.185.000
D DỰ PHÒNG PHÍ 1.197.160
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 28.634.472
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN