Dự án nhà máy xử lý rác thải Tuyên Quang

Dự án nhà máy xử lý rác thải Tuyên Quang

 Sự phát triển của các khu công nghiệp trong những năm gần đây đã góp phần tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, việc hình thành và phát triển các KCN còn đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường do rác thải công nghiệp từ các KCN. Trong đó, ô nhiễm môi trường nước đang là vấn đề cấp bách đặt lên hàng đầu.

Rác thải công nghiệp bao gồm nhiều chất thải độc hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Nếu không được xử lý, chất thải độc hại sẽ ảnh hưởng vô cùng lớn đến sức khỏe con người.
Ðộ độc hại của các chất thải độc hại rất khác nhau. Có chất gây nguy hiểm cho con người như các chất cháy có điểm cháy thấp, các chất diệt côn trùng, các vật liệu clo hoá phân huỷ chậm, có chất gây tác động nhỏ hơn nhưng khối lượng của nó lại là vấn đề lớn như các chất thải hầm mỏ, xỉ, thạch cao phốt phát cũ hoặc các sệt hydroxyt khác.
Những chất thải có chứa những hoá chất có thể gây nổ, bắt cháy. Tiếp xúc với axít hoặc kiềm mạnh gây bỏng da. Da hấp thụ một số thuốc trừ sâu có thể gây ngộ độc cấp tính. Những thùng, hòm chứa chất thải hoá chất nếu không được xử lý, để bừa bãi vào nơi không được bảo vệ tốt có thể gây các tai nạn ngộ độc nghiêm trọng.
Một số chất thải nguy hại như: chất phóng xạ, dầu nhờn, phốt pho, thuốc trừ sâu hay cả chất thải y tế,… nếu đem chôn lấp sẽ rất nguy hiểm cho con người. Chẳng hạn thuốc trừ sâu nếu đem chôn xuống đất sẽ lan trong đất, ngấm vào mạch nước ngầm. Người sử dụng nguồn nước này sẽ bị ung thư. Chất thải y tế, nhất là những bệnh phẩm có tính chất lây truyền, nếu đem chôn nó cũng sẽ gây tình trạng tương tự.
I. Tính cấp thiết phải đầu tư thực hiện dự án.
Môi trường nước ta tiếp tục chịu tác động mạnh mẽ của các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội. Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và mở rộng địa giới hành chính đô thị tiếp tục diễn ra mạnh mẽ, dân số thành thị tăng nhanh. Cùng với đó, kinh tế phát triển, đời sống người dân tại các khu vực nông thôn cũng được cải thiện, nhu cầu sinh hoạt, tiêu thụ cũng gia tăng. Tất cả những vấn đề này bên cạnh việc đóng góp kinh phí cho nguồn ngân sách cũng đồng thời đưa một lượng lớn chất thải vào môi trường, gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên và mất cân bằng sinh thái.
Sản xuất công nghiệp, tuy nhiên tỷ lệ ứng dụng công nghệ hiện đại trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh còn khoảng cách khá xa so với các quốc gia khác trong khu vực. Trên thực tế, sự tăng trưởng kinh tế của đất nước cho đến nay vẫn còn dựa nhiều vào hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên và gắn liền với đó là sức ép ngày càng tăng lên đối với môi trường. Hoạt động sản xuất công nghiệp từ các khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề… song song với việc đóng góp cho phát triển kinh tế còn tiếp tục là những nguồn thải lớn, gây ô nhiễm môi trường nhiều khu vực. Trong những năm gần đây, sự phát triển của hoạt động công nghiệp, đặc biệt là việc hình thành các khu công nghiệp, khu kinh tế tập trung ở những vùng dễ bị tổn thương như vùng duyên hải, ven biển đang tiềm ẩn những nguy cơ không nhỏ về ô nhiễm, sự cố môi trường nếu việc quản lý và xả chất thải của các đối tượng này không được thực hiện nghiêm túc và giám sát chặt chẽ. Thậm chí, đã có những sự cố môi trường nghiêm trọng xảy ra, gây hậu quả lớn về ô nhiễm môi trường, tổn thương các hệ sinh thái và ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống sinh hoạt và sinh kế của người dân.
Ngành xây dựng với các dự án xây dựng hạ tầng (đường giao thông, công trình xây dựng dân dụng…) sau một thời gian chững lại, hiện cũng đang có mức độ tăng trưởng khá cao, kéo theo đó phát thải một lượng lớn vào môi trường. Trong những năm qua, hệ thống giao thông đường bộ phát triển khá nhanh. Song song với đó, hoạt động phát triển cảng biển (hoạt động nạo vét luồng lạch, làm đê chắn sóng…) trong thời gian qua cũng làm gia tăng mối đe dọa đối với môi trường.
Ô nhiễm chất thải rắn (CTR) tiếp tục là một trong những vấn đề môi trường trọng điểm. Trên phạm vi toàn quốc, CTR phát sinh ngày càng tăng với tốc độ gia tăng khoảng 10% mỗi năm và còn tiếp tục gia tăng mạnh trong thời gian tới cả về lượng và mức độ độc hại. Theo nguồn gốc phát sinh, khoảng 46% CTR phát sinh là CTR sinh hoạt đô thị, 17% CTR từ hoạt động sản xuất công nghiệp (chất thải công nghiệp – CTCN); còn lại là CTR nông thôn, làng nghề và y tế.
Đối với khu vực đô thị, lượng CTR sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn 2011 – 2015 tiếp tục gia tăng và có xu hướng tăng nhanh hơn so với giai đoạn 2006 – 2010. Ước tính lượng phát sinh CTR sinh hoạt khoảng 63 nghìn tấn/ngày.
Đối với khu vực nông thôn, ước tính mỗi năm tại khu vực này phát sinh khoảng 7 triệu tấn CTR sinh hoạt, hơn 76 triệu tấn rơm rạ và khoảng 47 triệu tấn chất thải chăn nuôi. Mặt khác, sự phát triển của các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề tái chế kim loại, đúc đồng cũng tạo sức ép lớn đối với môi trường khi thải ra lượng CTR lớn. Vấn đề quản lý CTR sinh hoạt khu vực nông thôn hiện nay đang là vấn đề nóng của các địa phương.
Đối với khu vực sản xuất công nghiệp, lượng CTR phát sinh xấp xỉ 4,7 triệu tấn chất thải mỗi năm.
Đối với CTR phát sinh từ hoạt động y tế, cùng với sự gia tăng giường bệnh điều trị, khối lượng CTR có chiều hướng ngày càng gia tăng. Ước tính năm 2015, lượng CTR y tế phát sinh là 600 tấn/ngày và năm 2020 sẽ là 800 tấn/ngày.
Đối với chất thải nguy hại (CTNH), tổng lượng phát sinh khoảng 800 nghìn tấn/năm. CTNH chủ yếu phát sinh từ sản xuất công nghiệp và y tế. Trong hoạt động y tế, CTNH có tính đặc thù cao và là nguồn lây nhiễm bệnh nếu không được quản lý đúng quy trình. Đối với CTNH phát sinh từ khu vực sản xuất ở nông thôn, đáng lưu ý là các loại CTNH như bao bì phân bón, thuốc BVTV và CTNH phát sinh từ nhóm làng nghề tái chế phế liệu (kim loại, giấy, nhựa) với nhiều thành phần nguy hại cho môi trường và sức khỏe con người.
Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại các đô thị khá cao (84 – 85%), tăng 3 – 4% so với giai đoạn trước. Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt ở khu vực nông thôn còn rất thấp (40%), chủ yếu được tiến hành ở các thị trấn, thị tứ. Cho đến nay, vấn đề phân loại rác tại nguồn vẫn chưa được triển khai mở rộng. CTR sinh hoạt được xử lý chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp lộ thiên hoặc lò đốt chất thải. CTR thông thường từ hoạt động công nghiệp, y tế hầu hết được thu gom, tự xử lý tại cơ sở hoặc thông qua công ty môi trường đô thị. Đối với CTNH, công tác quản lý đã được quan tâm đầu tư với khối lượng CTNH được thu gom, xử lý tăng qua từng năm, tuy nhiên tỷ lệ vẫn còn thấp (khoảng 40%).
Quản lý chất công nghiệp đặc biệt là chất thải công nghiệp có chứa thành phần nguy hại, chất thải y tế đang là vấn đề nan giải, gây bức xúc lớn nhất đối với các cơ quan chức năng. Trước tình hình thực tế trên, Công ty phối hợp với Chúng tôi  đã nghiên cứu đầu tư Nhà máy xử lý và tái chế chất thải để đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận. Việc đầu tư một nhà máy xử lý chất thải công nghiệp, y tế từ nguồn vốn ngoài ngân sách là hoàn toàn phù hợp với điều kiện của địa phương. Phù hợp với chính sách xã hội hóa lĩnh vực xử lý môi trường. Đây là giải pháp tích cực nhằm xử lý triệt để tận gốc các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững.
II. Mục tiêu dự án.
1. Mục tiêu chung.
  • Cụ thể hóa một phần đồ án quy hoạch quản lý chất thải rắn của tỉnh đến năm 2025;
  • Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và phát triển đô thị bền vững.
  • Góp phần xây dựng hệ thống quản lý chất thải công nghiệp hiện đại, theo đó chất thải công nghiệp được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp.
  • Góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Thiết lập các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn.
  • Nâng cao năng lực, tăng cường trang thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn cho các khu công nghiệp.
  • Xây dựng, hoàn chỉnh mạng lưới thu gom trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải cho các khu công nghiệp theo hướng tăng cường tái chế các loại chất thải rắn, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể.
  • Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh nhà máy xử lý và tái chế chất thải với công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm thu gom, phân loại và xử lý các loại rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp và rác thải y tế thông thường tại khu vực tỉnh nhà và vùng lân cận, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Xây dựng theo tiêu chuẩn công nghệ hiện đại. Hầu hết, quy trình xử lý rác đều được thực hiện bằng công nghệ tự động, khép kín, thân thiện với môi trường, với sản lượng xử lý rác thải khoảng 120.450 tấn/năm. Đồng thời tái chế ra các sản phẩm cung cấp cho thì trường như: Dầu nhới tái chế, Dung môi tái chế, Kim loại, thùng phuy, Ắc quy, Gạch Block, Các loại kim loại, hạt nhưa thu được từ tái chế.
III. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.
TT
Nội dung Diện tích (m2)
Tỷ lệ (%)
I Khu hành chính dịch vụ – công cộng
 3.938
 6,06
1 Phòng bảo vệ
 30
0,05
2 Nhà văn phòng
 300
0,46
3 Nhà để xe
 300
0,46
4 Nhà ăn
 200
0,31
5 Nhà nghỉ ca
 300
0,46
6 Trạm biến thế
 100
0,15
7 Trạm cân xe
 100
0,15
8 Trạm xử lý nước cấp
 250
0,38
9 Garage – bãi xe vận chuyển
2.000
3,08
10 Giao thông khu hành chính
 358
0,55
II Khu xử lý và tái chế chất thải công nghiệp
15.350
23,62
1 Kho chứa và phân loại chất thải nguy hại
3.000
4,62
2 Xưởng xử lý và tái chế chất thải:
7.200
11,08
Khu lưu chứa và xử lý chất thải bằng lò đốt
 500
0,77
Khu lưu chứa và xử lý bo mạch, linh kiện điện tử
 300
0,46
Khu lưu chứa và xử lý bóng đèn chứa thủy ngân thải
 300
0,46
Khu lưu chứa và xử lý ắc quy chì thải
 300
0,46
Khu lưu chứa và súc rửa thùng phuy
 500
0,77
Khu lưu chứa và tẩy rửa kim loại, nhựa dính hóa chất
 500
0,77
Khu lưu chứa và tẩy rửa kim loại dính dầu mỡ
 300
0,46
Khu lưu chứa và tái chế dầu thải
1.500
2,31
Khu lưu chứa và xử lý dung môi
 500
0,77
Khu xử lý bùn thải và hóa rắn
1.500
2,31
Đường đi giữa các phân khu
1.000
1,54
3 Bãi chứa phế liệu tổng hợp
1.200
1,85
4 Bãi chứa kim loại
 500
0,77
5 Hệ thống xử lý nước thải và chất thải lỏng
2.200
3,38
6 Hầm chứa chất thải nguy hại
1.250
1,92
III Các công trình phụ trợ
 54.162
 83,33
1 Hệ thống giao thông tổng thể
6.630
10,20
2 Cây xanh cách ly, cảnh quan, …
39.082
60,13
  Tổng cộng
 65.000
 100,00
IV. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án.
TT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền (1.000 đồng)
I Xây dựng        49.968.360
I.1 Khu hành chính dịch vụ – công cộng        6.945.300
1 Phòng bảo vệ  m²  30  4.000  120.000
2 Nhà văn phòng  m²  300  4.500 1.350.000
3 Nhà để xe  m²  300  1.500  450.000
4 Nhà ăn  m²  200  3.500  700.000
5 Nhà nghỉ ca  m²  300  3.500 1.050.000
6 Trạm biến thế  m²  100  4.000  400.000
7 Trạm cân xe  m²  100  8.000  800.000
8 Trạm xử lý nước cấp  m²  250  5.000 1.250.000
9 Garage – bãi xe vận chuyển  m² 2.000 350  700.000
10 Giao thông khu hành chính  m²  358 350  125.300
I.2 Khu xử lý và tái chế chất thải công nghiệp        32.726.000
1 Kho chứa và phân loại chất thải nguy hại  m² 3.000  2.500 7.500.000
2 Xưởng xử lý và tái chế chất thải:  15.960.000
Khu lưu chứa và xử lý chất thải bằng lò đốt  m² 500  3.200 1.600.000
Khu lưu chứa và xử lý bo mạch, linh kiện điện tử  m² 300  3.200  960.000
Khu lưu chứa và xử lý bóng đèn chứa thủy ngân thải  m² 300  3.200  960.000
Khu lưu chứa và xử lý ắc quy chì thải  m² 300  3.200  960.000
Khu lưu chứa và súc rửa thùng phuy  m² 500  3.200 1.600.000
Khu lưu chứa và tẩy rửa kim loại, nhựa dính hóa chất  m² 500  3.200 1.600.000
Khu lưu chứa và tẩy rửa kim loại dính dầu mỡ  m² 300  3.200  960.000
Khu lưu chứa và tái chế dầu thải  m² 1.500  3.200 4.800.000
Khu lưu chứa và xử lý dung môi  m² 500  3.200 1.600.000
Khu xử lý bùn thải và hóa rắn  m² 1.500 380  570.000
Đường đi giữa các phân khu  m² 1000 350  350.000
3 Bãi chứa phế liệu tổng hợp  m² 1.200 380  456.000
4 Bãi chứa kim loại  m² 500 380  190.000
5 Hệ thống xử lý nước thải và chất thải lỏng  m² 2.200  2.100 4.620.000
6 Hầm chứa chất thải nguy hại  m² 1.250  3.200 4.000.000
I.3 Các công trình phụ trợ        10.297.060
1 Hệ thống cấp điện tổng thể  HT 1  3.200.000 3.200.000
2 Hệ thống thông tin liên lạc  HT 1  200.000  200.000
3 Hệ thống cấp nước tổng thể  HT 1  950.000  950.000
4 Hệ thống thoát nước tổng thể  HT 1  500.000  500.000
5 Hệ thống giao thông tổng thể  m² 6.630 350 2.320.500
6 Cây xanh cách ly, cảnh quan, …  m² 39.082  80 3.126.560
II Thiết bị        66.060.000
II.1 Thiết bị xử lý tái chế chất thải công nghiệp  Bộ      65.040.000
1 Lò tiêu hủy chất thải HT 2  9.200.000  18.400.000
2 Hệ thống tái chế dầu thải HT 2  3.900.000 7.800.000
3 Hệ thống tái chế dung môi HT 1  2.800.000 2.800.000
4 Hệ thống súc rửa tẩy kim loại, nhựa dính thành phần nguy hại HT 1  1.200.000 1.200.000
5 Hệ thống súc rửa thùng phuy, bao bì nguy hại HT 1  1.250.000 1.250.000
6 Hệ thống phá dỡ, xử lý đèn huỳnh quang HT 1  800.000  800.000
7 Hệ thống phá dỡ, xử lý pin, ắc quy thải HT 1  950.000  950.000
8 Hệ thống xử lý bo mạch, linh kiện điện tử HT 1  1.500.000 1.500.000
9 Hệ thống hóa rắn, ép gạch Block HT 1  2.100.000 2.100.000
10 Hệ thống xử lý nước thải, chất thải lỏng HT 1  2.500.000 2.500.000
11 Hệ thống điện (Trạm biến thê, máy phát điện, chiếu sáng,…) HT 1  450.000  450.000
12 Hệ thống phòng cháy chữa cháy HT 1  670.000  670.000
13 Thiết bị hủy hàng Cái 1  460.000  460.000
14 Xe cần cuốc Chiếc 2  420.000  840.000
15 Xe ủi Chiếc 1  1.500.000 1.500.000
16 Xe nâng hạ Chiếc 1  520.000  520.000
17 Ôtô vận tải Chiếc 10  1.500.000  15.000.000
18 Tàu thủy vận tải Chiếc 3  2.000.000 6.000.000
19 Máy móc, thiết bị khác  Cơ số 1  300.000  300.000
II.2 Thiết bị văn phòng – điều hành        1.020.000
1 Máy tính + máy in  Bộ 20  15.000  300.000
2 Bàn ghế  Đồng bộ 1  600.000  600.000
3 Thiết bị khác  Cơ số 1  120.000  120.000
III Chi phí quản lý dự án  Gxdtb/1,1*1,96%*1,1 2.274.156
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng       4.440.920
1 Chi phí lập dự án đầu tư  Gxdtb/1,1*0,446%*1,1  517.486
2 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công  Gxd/1,1*2,812%*1,1 1.405.110
3 Chi phí thẩm tra thiết kế BVTC  Gxd/1,1*0,138*1,1  68.956
4 Chi phí thẩm tra dự toán công trình  Gxd/1,1*0,139%*1,1  69.456
5 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng  Gxd/1,1*0,144%*1,1  71.954
6 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị  Gtb/1,1*0,287%*1,1  189.592
7 Chi phí giám sát thi công xây dựng  Gxd/1,1*2,025%*1,1 1.011.859
8 Chi phí giám sát thi công lắp đặt thiết bị  Gtb/1,1*1,675%*1,1 1.106.505
V Chi phí khác        922.425
1 Thẩm tra phê duyệt, quyết toán  Gxdtb/1,1*0,528%  556.936
2 Kiểm toán  Gxdtb/1,1*0,315%*1,1  365.489
  Tổng cộng        123.665.861
V. Hiệu quả của dự án.
1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.
Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay và trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 6 – 14 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 183% trả được nợ.
2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 2,29 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 2,29 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 9 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 8 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 7 năm 4 tháng kể từ ngày hoạt động.
3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 1,36 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 1,36 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 7,2%).
Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 11 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 10.
Kết quả tính toán: Tp = 9 năm 10 tháng tính từ ngày hoạt động.
4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Hệ số chiết khấu mong muốn 7,24%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 37.046.553.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 15 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 37.046.553.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.
5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 15,1% > 7,2% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN