Dự án đầu tư xây dựng Viện Khoa học kỹ thuật Nông – Lâm nghiệp Tây Nguyên

Dự án đầu tư xây dựng Viện Khoa học kỹ thuật Nông – Lâm nghiệp Tây Nguyên

 Để thực hiện các mục tiêu phát triển ngành nông nghiệp Tây Nguyên cần phải có đội ngũ những nhà khoa học mạnh cùng với cơ sở vật chất như trụ sở làm việc, các phòng thí nghiệm chuyên ngành hiện đại…Do đó, việc lập dự án đầu tư xây dựng Viện Khoa học Kỹ thuật nông lâm nghiệp Tây nguyên là yêu cầu cần thiết.

I. Mục tiêu đầu tư của dự án.
1. Mục tiêu tổng quát.
Đầu tư xây dựng bổ sung cơ sở vật chất kỹ thuật nền tảng để từng bước đưa Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên trở thành Viện nghiên cứu toàn diện và tiên tiến về khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp, phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Nguyên, đáp ứng được các yêu cầu đặc thù của Viện với hình thức kiến trúc hiện đại mang đặc trưng Tây Nguyên, đẹp về mỹ quan, bảo đảm vệ sinh môi trường và hợp lý trong công năng sử dụng.
2. Mục tiêu cụ thể.
Đầu tư xây dựng một khu trung tâm hành chính và nghiên cứu trên một khu đất có diện tích 02 ha. Gồm khu nhà điều hành một trệt hai lầu trong đó bố trí 7 phòng thí nghiệm sử dụng trang thiết bị hiện có và đầu tư bổ sung thêm một số trang thiết bị mới. 9 Bộ môn nghiên cứu và một Trung tâm Khuyến nông. Xây dựng các công trình phụ trợ khác như đường giao thông nội bộ, sân bãi, hoa viên, nhà khách, nhà để xe máy, nhà bảo vệ, hệ thống điện, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước mặt, hệ thống thoát nước các phòng thí nghiệm, hàng rào…
II. Tổng hợp diện tích sử dụng đất.
STT
Danh mục Diện tích (m2) Tỷ lệ (%)
1 Công trình xây dựng
4.221,30
20,95%
2 Công trình giao thông + sân bãi
5.123,04
25.42%
3 Cây xanh + hoa cỏ
7.265,44
36,06%
4 Đất dự trữ
3.540,72
17.57%
Tổng 20.150,50
100.00%
Mật độ xây dựng tối đa: 46.37%.
Hệ số sử dụng đất: 0.29.
III. Trang thiết bị cần đầu tư mới.
Mặc dù Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên đã được xác lập với tư cách là một Viện nghiên cứu đa ngành lớn ở Tây Nguyên, tuy nhiên với quan điểm đầu tư phát triển Viện phải tính đến hiệu quả và phù hợp với từng giai đọan phát triển kinh tế xã hội của vùng, trong đó có tính đến nguồn nhân lực nghiên cứu của Viện. Do đó, Viện chỉ đề nghị được đầu tư thêm một số các trang thiết bị thật cần thiết cho công tác nghiên cứu thí nghiệm. Việc lựa chọn trang thiết bị thực hiện theo phương châm:
  • Ưu tiên những thiết bị còn thiếu để phục vụ trực tiếp các nội dung nghiên cứu, ứng dụng thiết thực, trong tầm sử dụng của Viện đồng thời phát huy được vai trò của chúng ngay trong những năm trước mắt.
  • Trang bị các thiết bị phục vụ cho công tác nghiên cứu vi sinh vật bệnh cây và côn trùng; các thí nghiệm lý hóa sinh và phân tích AND, tăng cường cho phòng phân tích và kiểm nghiệm thức ăn gia súc.
  • Tránh trùng lắp trong cùng một phòng, bộ môn.
  • Chọn các thiết bị phù hợp có trình độ công nghệ cao, tránh lạc hậu.
IV. CÁC PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC MẶT BẰNG.
TT
Hạng mục
Diện tích xây dựng
(m2)
1 Nhà hành chính
344
2 Nhà thí nghiệm 1
927
3 Nhà thí nghiệm 2
781
4 Nhà nghỉ chuyên gia
120
5 Nhà ăn
250
6 Gara ôtô
250
7 Nhà để xe đạp xe máy
375
8 Kho vật tư
200
9 Trạm bơm, bể chứa nước
100
10 Nhà bảo vệ
24
11 Sân đường bãi đỗ xe
4.200
12 Khu thể thao giải trí
2.500
13 Qũy đất dành cho cây xanh và phát triển khi cần thiết
9.929
V. Tổng mức đầu tư.
 STT
 NỘI DUNG ĐẦU TƯ
 ĐƠN
VỊ
KHỐI LƯỢNG
ĐƠN GIÁ
THÀNH TIỀN
 
 TỔNG DỰ TOÁN
 
 
 
19,643,299,831
II
 CHI PHÍ XÂY DỰNG
 
 
 
13,358,954,011
1
 San nền
 m3
4,000
13,389
53,557,080
2
 Khối nhà chính
 m2
2,287
2,576,995
5,894,721,020
3
 Nhà nghỉ chuyên gia
 m2
120
2,670,632
320,475,812
4
 Nhà để xe ôtô (2 nhà)
 m2
240
1,496,989
359,277,348
5
 Nhà để xe nhân viên
 m2
300
1,116,754
335,026,149
6
 Nhà để xe khách
 m2
66
1,561,593
103,065,116
7
 Kho vật tư
 m2
200
1,498,509
299,701,727
8
 Trạm bơm, bể chứa nước 100m3
 Cái
1
178,160,491
178,160,491
9
 Nhà bảo vệ
 m2
28
2,437,915
69,188,040
10
 Cột cờ
 Cái
1
15,000,000
15,000,000
11
 Hàng rào, cổng bảo vệ
 m
579
1,323,784
766,470,980
12
 Sân đường, bãi đỗ xe
 m2
5,123
275,052
1,409,092,607
13
 Khu thể thao giải trí
 m2
2,440
 
1,052,000,000
 Sân Tenis
 M2
1,600
500,000
800,000,000
 Sân cầu lông
 M2
480
300,000
144,000,000
 Sân bóng chuyền
 M2
360
300,000
108,000,000
14
 Vườn hoa, cây xanh
 m2
7,140
120,000
856,800,000
15
 Hệ thống cấp điện ngoài nhà – TBA 150KVA
 HT
1
240,267,726
240,267,726
16
 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
 HT
1
200,000,000
200,000,000
17
 Hệ thống cấp nước tổng thể
 HT
1
65,608,719
65,608,719
18
 Hệ thống thoát nước mặt
 HT
1
400,017,021
400,017,021
19
 Hàng rào đồng cỏ
 m
5,010
147,809
740,524,175
III
 CHI PHÍ TRANG THIẾT BỊ 
 
 
 
2,746,000,000
a
 Phòng TN bệnh cây và côn trùng
 
 
 
347,200,000
1
 Kính hiển vi huỳnh quang có adaptor UV- có màn hình lớn
 Cái
1
208,000,000
208,000,000
2
 Kính hiển vi soi nổi phóng đại 100 – 1000 lần
 Cái
1
57,600,000
57,600,000
3
 Máy lắc tròn nhiều tầng
 Cái
1
81,600,000
81,600,000
B
 Phòng TN sinh lý sinh hoá
 
 
 
528,800,000
1
 Máy PCR theo tỷ trọng
 Cái
1
288,000,000
288,000,000
2
 Nồi hấp 75 – 85 lít
 Cái
1
96,000,000
96,000,000
3
 Máy lắc tròn nhiều tầng
 Cái
1
81,600,000
81,600,000
4
 Máy điện di đứng
 Cái
1
20,000,000
20,000,000
5
 Máy điện di ngang
 Cái
1
20,000,000
20,000,000
6
 Bioreactor
 Cái
1
23,200,000
23,200,000
C
 Phòng phân tích và kiểm nghiệm thức ăn gia súc
 
 
 
960,000,000
1
 Máy sắc ký lỏng cao áp
 Cái
1
960,000,000
960,000,000
D
 Các thiết bị văn phòng
 
 
 
910,000,000
1
 Máy vi tính + máy in
 Bộ
40
15,000,000
600,000,000
2
 Máy Photocopy
 Cái
1
30,000,000
30,000,000
3
 Máy điện thoại
 Cái
40
500,000
20,000,000
4
 Tủ đứng các loại
 Cái
40
3,500,000
140,000,000
5
 Các trang thiết bị văn phòng khác
 Bộ
   
120,000,000
IV
 CHI PHÍ KHÁC
 
 
 
1,752,591,290
1
 Rà phá bom mìn
 Ha
2
35,000,000
70,000,000
2
 Chi phí lập dự án đầu tư
     
109,513,687
3
 Khảo sát phục vụ thiết kế
     
50,000,000
4
 Thiết kế KTTC – tổng DT
     
422,142,947
5
 Chi phí quản lý dự án
     
1,020,409,886
6
 Bảo hiểm, quyết toán, kiểm toán
     
80,524,770
V
 CHI PHÍ DỰ PHÒNG
 
 
 
1,785,754,530
 Tổng dự tóan: 19.643.299.831 đồng ( Mười chín tỷ sáu trăm bốn mươi ba triệu hai trăm chín mươi chín ngàn tám trăm ba mốt đồng).
VI. Đánh giá hiệu quả của dự án:
Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Viện KH-KT Nông Lâm nghiệp giai đọan này là một bước xây dựng một Viện Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Nông Lâm nghiệp toàn diện cho vùng Tây Nguyên, Dự án sẽ mang lại hiệu quả kinh tế xã hội như sau:
  • Nâng cao được năng lực nghiên cứu, đủ sức đáp ứng các yêu cầu phát triển ngày càng nhanh của thực tiễn sản xuất Nông Lâm nghiệp trong vùng. Viện sẽ đóng vai trò chủ đạo trong công tác  chọn lọc và đưa vào sản xuất những giống mới và các công nghệ tiên tiến trong bảo quản, chế biến, thị trường và các khía cạnh kinh tế- xã hội-mội trường . Đặc biệt, những kết quả nghiên cứu sẽ tác động trực tiếp đến các ngành kinh tế Nông Lâm nghiệp chủ lực của vùng, phối hợp với các đơn vị nghiên cứu trong và ngoài nước, chuyển giao khoa học công nghệ đối với các loại cây trồng vật nuôi chính và có khả năng phát triển ở Tây Nguyên như: Cà phê, ca cao, dâu tằm, cao su, hồ tiêu, điều, ngô, bông, đậu tương, lúa, bò sữa, bò thịt…
  • Nâng cao được vai trò nghiên cứu, đề xuất các vấn đề kinh tế kỹ thuật để phát triển ngành nghề rừng, góp phần tạo dựng các khu rừng thâm canh, năng suất, hiệu quả cao, đưa nghề rừng ở Tây Nguyên thành một ngành sản xuất chủ lực trong cơ cấu kinh tế của toàn vùng.
  • Nâng cao được năng lực đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển Nông lâm nghiệp Tây Nguyên.
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN