Dự án đầu tư Xây dựng Trại giống mía công nghệ cao thuộc Nhà máy đường Kon Tum

Dự án đầu tư Xây dựng Trại giống mía công nghệ cao thuộc Nhà máy đường Kon Tum

 Chương trình Mía đường là một trong những Chương trình Quốc gia trọng điểm đã được đưa vào Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ VIII. Trong những năm qua ngành Mía đường Việt Nam đã đạt được những bước phát triển đáng kể và đã thực hiện được mục tiêu 1 triệu tấn đường. Nếu lấy mốc thời gian năm 1995 là năm đầu triển khai thực hiện “Tổng quan phát triển Mía đường Việt Nam đến năm 2000” thì đến vụ sản xuất Mía đường 2003 – 2004 đều đạt và vượt các mục tiêu cơ bản mà Tổng quan đã nêu ra.

Ngành Mía đường Việt Nam đã từng bước được hiện đại hóa bằng việc nhập ngoại các dây chuyền công nghệ chế biến của Thế giới. Nhiều giống mía mới cũng được nhập ngoại để khảo nghiệm, chọn lọc, khu vực hóa và đưa vào phục vụ sản xuất đại trà. Diện Tích trồng mía đã được mở rộng nhanh chóng hình thành các vùng nguyên liệu tập trung gắn với các nhà máy chế biến. Hàng trăm ngàn hộ nông dân ổn định sản xuất và gia tăng nguồn thu nhập từ nghề trồng mía.
Tuy nhiên, Ngành Mía đường nước ta cũng còn bộc lộ những hạn chế như lãng phí nguồn nhân lực, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, trong đó điều quan trọng nhất là vấn đề giống vẫn chưa phát huy hết tiềm năng năng suất của giống và điều kiện đất đai hiện có.
Trước xu thế hội nhập và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường đường Thế giới, cũng như trong khu vực, đòi hỏi ngành mía đường nước ta phải có hướng đột phá mới, tận dụng lợi thế hiện có của chương trình giống giai đoạn 2000 – 2005 đã đạt được, mà việc nâng cao năng suất, chữ đường là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng cần được giải quyết.
I. Mục tiêu đầu tư.
Mục tiêu chung.
Phát triển các giống mía có năng suất, chất lượng cao trên cơ sở kế thừa kết quả của các dự án thuộc chương trình giống giai đoạn 2000 – 2005 của Chính phủ; để phục vụ nhu cầu thị trường sản xuất mía, chế biến đường đạt hiệu quả kinh tế cao tăng doanh thu, lợi nhuận cho người trồng mía và nhà chế biến, đủ sức tồn tại, hội nhập và cạnh tranh phát triển bền vững trong cơ chế kinh tế thị trường.
Nhằm cụ thể hoá quan điểm, mục tiêu phát triển mía đường đến năm 2010  theo Quy hoạch đã được phê duyệt của UBND tỉnh, Dự án “Đầu tư xây dựng Trại giống mía Công nghệ cao thuộc Nhà máy đường Kon Tum” hướng tới mục tiêu như sau:
  • Ổn định diện tích trồng mía khoảng : 5.265 ha.
  • Đưa năng suất mía bình quân đạt trên : 70 tấn/ha.
  • Chữ đường bình quân : CCS >
  • Năng suất đường bình quân đạt trên : 7.000 kg/ha – 7.500 kg/ha.
Mục tiêu cụ thể.
  • Hàng năm dự án cung cấp khoảng 1.200 tấn mía giống chất lượng cao phục vụ công tác trồng mới của tỉnh. Đáp ứng được khoảng 9 – 10% nhu cầu của địa phương.
  • Đưa ra cơ cấu giống phù hợp với địa phương cũng như chín rãi vụ.
II. Qui mô sản xuất của dự án.
  • Diện tích khảo nghiệm các giống mới : 2 ha.
  • Nhân giống mía năng suất chất lượng cao : 15 ha.
III. Tổng mức đầu tư của dự án.
STT
Danh mục ĐVT Số lượng Đơn giá
Thành tiền (1.000 đồng)
I Xây dựng      
    1.607.884
1 Hệ thống cấp điện HT
 1
 152.966
152.966
2 Hệ thống tưới khu nhân giống ha
 17
44.891
763.150
3 Nhà gara – kho vật tư, xử lý hom m2
100
906
90.614
4 Nhà bếp m2
20
1.439
 28.781
5 Nhà vệ sinh m2
20
2.010
41.003
6 Đài nước Cái
  1
 30.658
 30.658
7 Đường giao thông nội đồng m2
9.300
 34
314.528
8 Giao thông sân bãi khu điều hành m2
 812
  46
37.226
9 Cổng tường rào khu điều hành md
146
80
11.673
10 Nhà đặt máy bơm m2
 4
2.507
10.028
11 Nhà điều hành m2
 124
1.026
127.257
II Thiết bị      
         70.000
1 Bể xử lý mía HT
2
    35.000
         70.000
III Chi phí khác      
       417.801
1 Lập dự án đầu tư
          11.971
2 Thiết kế KTTC – Tổng DT
          48.276
3 Quản lý dự án
        116.664
4 Vốn lưu động hàng năm
        240.890
IV Dự phòng phí      
       167.788
  Tổng mức đầu tư      
    2.263.473
IV. Hiệu quả kinh tế của dự án.
1. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn:
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 6,4 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 6,4 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn để thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 4 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 3 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 3 năm 11 tháng kể từ ngày sản xuất.
2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
 Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 2,77 cho ta thấy, cứ 1 đồng bỏ ra đầu tư đảm bảo bằng 2,77 đồng thu nhập.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 6%).
Theo bảng phân tích trong thời kỳ 20 năm hoạt động của dự án thì thời gian hoàn vốn của dự án là 3 năm 5 tháng tính từ ngày sản xuất.
3. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Hệ số chiết khấu mong muốn 9%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 3.766.311.000 đồng. Như vậy trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 3.766.311.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả về mặt kinh tế.
4. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 37% > 9% như vậy dự án có khả năng sinh lời về mặt kinh tế.

 

 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN