Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung

Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung

 I. Sự cần thiết xây dựng dự án.

Sự phát triển của các khu công nghiệp trong những năm gần đây đã góp phần tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, việc hình thành và phát triển các KCN còn đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường do rác thải công nghiệp từ các KCN. Trong đó, ô nhiễm môi trường nước đang là vấn đề cấp bách đặt lên hàng đầu.
Rác thải công nghiệp bao gồm nhiều chất thải độc hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Nếu không được xử lý, chất thải độc hại sẽ ảnh hưởng vô cùng lớn đến sức khỏe con người.
Hiện chất thải rắn đang gây áp lực lớn cho các cơ sở xử lý, nơi công nghệ xử lý rác chủ yếu là chôn lấp. Tỷ lệ chôn lấp ước khoảng 75% tổng khối lượng; 15% xử lý bằng phương pháp chế biến compost (ủ rác hữu cơ thành phân bón); khoảng 5-10% xử lý bằng công nghệ khác. Nhận định tỷ lệ chất thải rắn chôn lấp ở mức cao là nguy cơ tiềm tàng gây ô nhiễm thứ phát cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Ngoài ra với tác nhân biến đổi khí hậu, mưa bão ngập lụt tăng cao sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống quản lý chất thải rắn gồm các khâu thu gom, vận chuyển, xử lý…
Sản xuất gạch không nung tại Việt nam bước đầu đã có thành công. Tuy nhiên để đạt được mục tiêu phát triển vật liệu xây không nung thay thế dần gạch đất sét nung đạt tỷ lệ 25% vào năm 2015 và 40 % vào năm 2020… cần thêm chính sách ưu đãi cho sản phẩm này.
Tăng cường sản xuất gạch không nung cắt giảm khí nhà kính
Nhu cầu vật liệu xây dựng ở nước ta trong những năm qua tăng với tốc độ 8-10%/năm. Theo dự báo nhu cầu vật liệu xây dựng vào năm 2020 là 30-33 tỷ viên quy tiêu chuẩn (QTC). Như vậy, để đáp ứng nhu cầu cung cấp vật liệu xây, cần phải duy trì sản xuất cả vật liệu nung và vật liệu không nung. Tuy nhiên, để sản xuất 1 tỉ viên gạch đất sét nung sẽ tiêu tốn 1,5 triệu m3 đất, tương đương 75 ha đất (độ sâu khai thác là 2m); 150.000 tấn than; thải ra 0,75 triệu tấn CO2 – gây hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Nhằm cắt giảm tỷ lệ tăng hàng năm mức phát thải khí nhà kính thông qua giảm dần việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và đất màu để làm gạch thông qua việc tăng cường sản xuất, mua bán và sử dụng gạch không nung ở Việt Nam Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Danh mục Dự án “Tăng cường sản xuất và sử dụng gạch không nung ở Việt Nam” và giao cho Bộ Khoa học và Công nghệ là Cơ quan chủ quản Dự án, Bộ Xây dựng là Cơ quan đồng thực hiện.  Mục tiêu dự án là giảm phát thải khí nhà kính trực tiếp ước tính là 383.000 tấn CO2; giảm phát thải khí nhà kính gián tiếp ước tính đạt 13,4triệu tấn CO2 được tích lũy trong vòng 10 năm sau khi dự án kết thúc.
Bước đầu đã có thành công
Để đạt những mục tiêu đề ra, đã có 4 hợp phần được triển khai thông qua Dự án “Tăng cường sản xuất và sử dụng gạch không nung ở Việt Nam” bao gồm hỗ trợ chính sách đối với việc phát triển công nghệ; xây dựng năng lực kỹ thuật để ứng dụng, vận hành sản xuất và sử dụng sản phẩm; hỗ trợ tài chính bền vững cho việc ứng dụng công nghệ; trình diễn công nghệ sản xuất và đầu tư nhân rộng.
Đến nay, đã có 52 tỉnh, thành phố xây dựng và ban hành lộ trình, kế hoạch xóa bỏ lò thủ công, lò thủ công cải tiến, lò đứng liên tục, lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch; 25 tỉnh ban hành Chỉ thị tăng cường sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung, hạn chế sản xuất và sử dụng gạch đất sét nung. Nhiều tỉnh đã ban hành các văn bản hướng dẫn, triển khai rất cụ thể về lĩnh vực quản lý vật liệt xây dựng nên hiệu quả công tác quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn rất cao như: TP Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Thái Nguyên…
Bên cạnh đó Dự án thành công trong việc lựa chọn 3 dự án trình diễn công nghệ sản xuất GKN, trong đó tiên phong đi trước là dự án trình diễn sản xuất gạch bê tông bằng công nghệ ép rung tại Nhà máy Xi măng Lưu Xá, Thành phố Thái Nguyên.
Sau một tháng (12/2015) sản xuất thử nghiệm, từ tháng 01/2016 nhà máy chính thức đi vào sản xuất, đến nay đã sản xuất và tiêu thụ được trên 6 triệu viên GKN. Sản phẩm GKN xi măng Lưu Xá đưa ra thị trường là loại sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ tốt, giá cạnh tranh, được người tiêu dùng tin tưởng, đánh giá cao. Sản phẩm GKN của nhà máy đã được cấp Chứng nhận hợp quy QCVN 16: 2014/BXD – Một tiêu chí bắt buộc đối với mọi sản phẩm GKN và các Chứng nhận về môi trường, Chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Sản phẩm gạch không nung được sử dụng trong các công trình xây dựng trong đó có nhà điều hành Trung tâm Bến xe khách của Tỉnh Thái Nguyên, Trường mầm non Cao Ngạn Thái Nguyên…
Ông Nguyễn Công Bằng, Giám Đốc Nhà máy xi măng Lưu Xá cho biết: Dự án có hiệu quả kinh tế – kỹ thuật, hiệu quả năng lượng và môi trường. Khi sản xuất đủ 40 triệu viên gạch quy tiêu chuẩn/năm thì hiệu quả giảm phát thải khí nhà kính là 10.000 tấn CO2/năm và tiết kiệm 2.165 TOE/năm (Tấn dầu quy đổi/năm) so với công nghệ sản xuất gạch đất nung bằng lò tuy-nen”
Tính đến nay, cả nước đã có trên 1500 dây chuyền có công suất dưới 7 triệu viên/năm, khoảng trên 100 dây chuyền có công suất từ 7-40 triệu viên/năm; đặc biệt có nhà máy đầu tư 3 dây chuyền có tổng công suất lên đến 180 triệu viên/năm.
Vẫn khó khăn: Do đâu?
Việc tăng cường sản xuất gạch không nung bước đầu đã có những thành công tuy nhiên vẫn còn đó những khó khăn. Hầu hết doanh nghiệp đều cho rằng, chính việc thiếu thông tin về những ưu điểm gạch không nung mang lại cộng với giá thành cao khiến việc tiêu thụ loại gạch này còn gặp muôn vàn khó khăn.
Ông Nguyễn Quang Chung – Giám đốc Công ty Cổ phần Bê tông khí Viglacera cho rằng, giá sản phẩm gạch không nung đang còn cao hơn từ 15 – 25% gạch nung chính là nguyên nhân khiến không ít khách hàng mặn mà dùng loại gạch này.
Đồng tình với quan điểm này, ông Nguyễn Công chia sẻ, gạch đất nung sản xuất lò thủ công giá rẻ thậm chí tiêu thụ không cần hóa đơn làm ảnh hưởng lớn đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gạch không nung khi đưa ra thị trường. Bên cạnh đó, theo quy định, sản phẩm gạch không nung phải có chứng nhận hợp quy mới được phép đưa vào công trình xây dựng nhưng trên thực tế nhiều sản phẩm gạch không nung chất lượng thấp, chất lượng không ổn định, không có chứng nhận hợp quy vẫn tiêu thụ trên thị trường mà không bị xử lý dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng.
Vì vậy, theo ông bằng “Nhà nước nên có những hỗ trợ kịp thời về vốn vay đầu tư, vốn để sản xuất kinh doanh, chính sách ưu đãi về thuế đối với việc tiêu thụ gạch không nung. Bên cạnh đó cần có những biện pháp quyết liệt hơn nữa về việc xoá bỏ dứt điểm các lò gạch đất nung thủ công hiện đang còn tồn tại làm mất đất canh tác và gây ô nhiễm môi trường theo đúng chủ trương của nhà nước và của tỉnh Thái Nguyên có như vậy mới thúc đẩy doanh nghiệp tham gia sản xuất loại vật liệu này”
Mục tiêu của chương trình là phát triển vật liệu xây không nung thay thế dần gạch đất sét nung đạt tỷ lệ 25% vào năm 2015 và 40 % vào năm 2020; sử dụng 15-20 triệu tấn phế thải công nghiệp; tiết kiệm hàng năm khoảng 1000 ha đất nông nghiệp.
Cho đến nay chưa có doanh nghiệp nào tại Việt Nam được hưởng các ưu đãi cho sản xuất gạch không nung. Để đạt được mục tiêu của chương trình là phát triển vật liệu xây không nung thay thế dần gạch đất sét nung đạt tỷ lệ 25% vào năm 2015 và 40 % vào năm 2020; sử dụng 15-20 triệu tấn phế thải công nghiệp; tiết kiệm hàng năm khoảng 1000 ha đất nông nghiệp mà quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010  của Thủ tướng đề ra, Nhà nước cần không chung tay với doanh nghiệp giải quyết bài toán về vốn, lãi vay; thực hiện nghiêm túc việc sử dụng vật liệu gạch không nung trong các công trình vốn nhà nước theo chỉ thị của Thủ tướng.
Sản xuất gạch không nung đang là giải pháp tối ưu nhằm bảo vệ môi trường cũng như tận dụng “rác” công nghiệp để tái chế nguyên liệu xây dựng.
Trước tình hình thực tế trên, Công ty chúng tôi đã nghiên cứu đầu tư Nhà máy sản xuất gạch không nung để đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải công nghiệp. Việc đầu tư một nhà máy từ nguồn vốn ngoài ngân sách là hoàn toàn phù hợp với điều kiện của địa phương. Phù hợp với chính sách xã hội hóa lĩnh vực xử lý môi trường. Đây là giải pháp tích cực góp phần nhằm xử lý triệt để tận gốc các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững.
II. Mục tiêu dự án.
1. Mục tiêu chung.
  • Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn, đặc biệt là xỉ than và tro bay nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và phát triển đô thị bền vững.
  • Góp phần xây dựng hệ thống quản lý chất thải công nghiệp hiện đại, theo đó chất thải công nghiệp được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp.
  • Góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Thiết lập các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải xỉ than và tro bay.
  • Nâng cao năng lực, tăng cường trang thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn là xỉ than và tro bay cho các khu công nghiệp.
  • Xây dựng, hoàn chỉnh mạng lưới thu gom xỉ than và tro bay trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đáp ứng yêu cầu xử lý cho các khu công nghiệp theo hướng tái chế, không chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể.
  • Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh nhà máy sản xuất gạch không nung để xử lý và tái chế chất thải xỉ than và tro bay với công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm thu gom, xử lý và tái chế chất thải công nghiệp xỉ than và tro bay tại khu vực thành phố và vùng lân cận, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Xây dựng theo tiêu chuẩn công nghệ hiện đại. Hầu hết, các công đoạn, quy trình công nghệ đều được thực hiện bằng công nghệ tự động, khép kín, thân thiện với môi trường, với sản lượng xử lý xỉ than và tro bay vào khoảng 24 – 30 ngàn tấn/năm. Đồng thời tái chế ra các sản phẩm gạch không nung cung cấp cho thị trường.
III. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.
Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của dự án
TT Nội dung Diện tích (m²) Tỷ lệ (%)
I Xây dựng 1.316 73,11
1 Nhà điều hành 100 5,56
2 Nhà bảo vệ 16 0,89
3 Nhà máy sản xuất 600 33,33
4 Kho chứa nguyên vật liệu 300 16,67
5 Kho chứa gạch 300 16,67
II Hệ thống giao thông sân bãi tổng thể 484 26,89
Tổng cộng 1.800 100,00
IV. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án.
Bảng tổng mức đầu tư của dự án
STT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền (1.000 đồng)
I Xây dựng       2.090.000
I.1 Khu văn phòng điều hành, xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ       1.464.000
1 Nhà điều hành 100 2.400 240.000
2 Nhà bảo vệ 16 1.500 24.000
3 Nhà máy sản xuất 600 1.200 720.000
4 Kho chứa nguyên vật liệu 300 800 240.000
5 Kho chứa gạch 300 800 240.000
I.2 Hệ thống tổng thể       626.000
1 Hệ thống cấp nước tổng thể HT 1 120.000 120.000
2 Hệ thống cứu hỏa HT 1 50.000 50.000
3 Hệ thống chống sét khu điều hành HT 1 60.000 60.000
4 Hệ thống thoát nước khu điều hành HT 1 80.000 80.000
5 Hệ thống điện chiếu sáng khu điều hành HT 1 50.000 50.000
6 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1 100.000 100.000
7 San lấp mặt bằng khu điều hành 900 50 45.000
8 Hệ thống giao thông sân bãi tổng thể 484 250 121.000
II Thiết bị       8.905.000
II.1 Cụm cấp liệu       946.000
1 Phễu cấp liệu Cái 1 138.000 138.000
2 Máy trộn Cái 1 293.000 293.000
3 Si lô 60 tấn Cái 2 144.000 288.000
4 Vít tải, chiều dài 6m Cái 1 46.000 46.000
5 Phễu định lượng xi măng Cái 1 31.000 31.000
6 Phễu định lượng nước Cái 1 31.000 31.000
7 Tủ điện điều khiển trạm trộn tự động không kết nối máy tính, máy in Bộ 1 44.000 44.000
8 Cabin điều khiển Bộ 1 29.000 29.000
9 Dây điện đấu nối các thiết bị trong trạm trộn với nhau Bộ 1 6.000 6.000
10 Chi phí lắp đặt TB 1 40.000 40.000
II.2 Cụm Máy ép gạch       7.391.000
1 Máy ép thủy lực tĩnh với lực ép lên đến 240 tấn Máy 1
2 Bộ khuôn Bộ 1
3 Bộ nguồn thủy lực và hệ thống thủy lực Bộ 1
4 Hệ thống điều khiển PLC tập trung HT 1
5 Hệ thống điện động lực HT 1
6 Băng tải tiếp liệu máy Cái 1
7 Máy tiếp khay Máy 1
8 Máy lấy gạch Máy 1
II.3 Cụm chuyển gạch ra       568.000
1 Khay nhựa PVC Cái 500 650 325.000
2 Băng tải đai chuyển khay chứa gạch Cái 1 98.000 98.000
3 Máy xếp chồng khay chứa gạch Máy 1 140.000 140.000
4 Xe nâng tay thủy lực 2,5 tấn Cái 1 5.000 5.000
III Chi phí quản lý dự án  3,453 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  379.657
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi khác     1.043.652
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,757 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  83.232
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 1,261  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  138.647
3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 2,780  GXDtt * ĐMTL%*1,1  58.102
4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,281  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  30.896
5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,290  GXDtt * ĐMTL%*1,1  6.061
6 Chi phí thẩm tra dự toán 0,282  GXDtt * ĐMTL%*1,1  5.894
7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng 0,549  Giá gói thầu XDtt * ĐMTL%*1,1  11.474
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB 0,549  Giá gói thầu TBtt * ĐMTL%*1,1  48.888
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng  3,51  GXDtt * ĐMTL%*1,1  73.317
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 1,147  GTBtt * ĐMTL%*1,1  102.140
11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường  TT  285.000
12 Lãi vay trong giai đoạn XDCB  200.000
V Dự phòng phí 10%     1.241.831
Tổng cộng       13.660.140
V. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án.
1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư của dự án         : 13.660.140.000 đồng. Trong đó:
 
STT Cấu trúc vốn (1.000 đồng) 13.660.140
1 Vốn tự có (huy động) 4.204.440
2 Vốn vay Ngân hàng 9.455.700
  Tỷ trọng vốn vay 69,22%
  Tỷ trọng vốn chủ sở hữu 30,78%
2. Phương án vay.
  • Số tiền : 9.455.700.000 đồng.
  • Thời hạn : 10 năm (120 tháng).
  • Ân hạn : 2 năm.
  • Lãi suất, phí : Tạm tính lãi suất 10%/năm (tùy từng thời điểm theo lãi suất ngân hàng).
  • Tài sản bảo đảm tín dụng: thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay.
3. Các thông số tài chính của dự án.
3.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.
Kết thúc năm thứ 2 phải tiến hành trả lãi vay và trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 8 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 1,3 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 195% trả được nợ.
3.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 4,26 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 4,26 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 6 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 6 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 5 năm 11 tháng kể từ ngày hoạt động.
3.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 2,10 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 2,10 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 8,77%).
Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 8 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 8.
Kết quả tính toán: Tp = 7 năm 2 tháng tính từ ngày hoạt động. 
3.4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Hệ số chiết khấu mong muốn 8,77%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 14.095.118.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 14.095.118.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.
3.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 23,05% > 8,77% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN