Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nông sản

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nông sản

 I. Sự cần thiết xây dựng dự án.

Trong những năm gần đây, trong khuôn khổ phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước ta  đã chú trọng đề ra những chủ trương, chính sách khuyến khích các tỉnh Tây nguyên nói chung và tỉnh Gia Lai nói riêng phát triển công nghiệp chế biến nông sản. Theo đó, ngành công nghiệp của các tỉnh Tây nguyên nói chung và tỉnh Gia Lai nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu và tiến bộ đáng kể, góp phần quan trọng để nền kinh tế của cả nước giữ được mức tăng trưởng khá, đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh, từng bước hội nhập kinh tế quốc tế.
Tuy nhiên, phát triển công nghiệp chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai còn nhiều yếu kém, chưa phát huy được đầy đủ lợi thế so sánh. Công nghiệp chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh có tốc độ tăng trưởng nhanh, nhưng thiếu bền vững; Khoảng cách trình độ phát triển công nghiệp chế biến nông sản giữa các vùng trong tỉnh có xu hướng tăng, nhiều nơi còn rất khó khăn, chưa đáp ứng được yêu cầu của tiến trình công nghiệp hóa nông nghiệp – nông thôn. Nguyên
nhân chủ yếu của tình hình trên, một phần do những bất cập trong hoạch định chính sách và tổ chức quản lý phát triển công nghiệp chế biến nông sản của các vùng trong tỉnh, nhưng chủ yếu là do những yếu kém trong xác định chiến lược phát triển công nghiệp chế biến nông sản từ góc độ lợi thế so sánh, đánh giá xác định lợi thế, bất lợi thế để đề ra định hướng và các giải pháp phát huy lợi thế trong phát triển công nghiệp chế biến nông sản của tỉnh.
Ngày 18/12/2016, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú cùng lãnh đạo các bộ, ngành và tỉnh Gia Lai đã chủ trì Hội nghị xúc tiến đầu tư tỉnh Gia Lai năm 2016 với chủ đề: Gia Lai – Tiềm năng – Hợp tác – Phát triển.
Tham dự hội nghị có đại diện nhiều lãnh đạo Bộ, ngành và hơn 400 nhà đầu tư tham gia thảo luận và kết ký hợp tác đầu tư, ký kết hợp tác tài trợ vốn cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Theo đánh giá của các chuyên gia, Gia Lai có nhiều tiềm năng phát triển. Với khí hậu ôn hoà, địa hình phân thành 3 vùng rõ rệt, nằm đan xem nhau đó là thung lũng đồng bằng, vùng cao nguyên, vùng đồi núi nên quỹ đất canh tác nông nghiệp lớn, tạo cho Gia Lai những lợi thế để phát triển chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngay rất đa dạng, kéo theo đó là ngành công nghiệp chế biến nông sản theo hướng hiện đại, tiên tiến.
Thế nhưng trên thực tế thu hút đầu tư của của địa phương còn rất hạn chế. Theo đó, đến nay địa phương này mới có 5 dự án đầu tư nước ngoài, với tổng vốn khiêm tốn là 12 triệu USD, xếp thứ 61 trong số 63 tỉnh, thành. Nguyên nhân một phần cũng do những trở ngại về cơ chế, thủ tục, về hạ tầng… Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đứng thứ 47 cả nước.
Thủ tướng yêu cầu Gia Lai cần có quy hoạch phát triển bền vũng, sử dụng thế mạnh đặc thù, lợi thế và liên kết vùng. Trong đó, có quy hoạch các khu kinh tế, khu công nghiệp, các loại cây trồng, các khu du lịch nổi tiếng. Coi nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao và thương hiệu mạnh là hướng đi của địa phương. Cùng đó, cần chú ý đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến gắn với xây dựng thương hiệu các sản phẩm thế mạnh, trong đó có cà phê. Bởi hiện, địa phương này có gần 100.000ha cà phê nhưng lại thiếu thương hiệu cà phê nổi tiếng.
Để thu hút đầu tư, các cấp chính quyền Gia Lai phải phấn đấu trở thành chính quyền đối thoại với DN, có tư duy đổi mới sáng tạo, chủ động đồng hành, tháo gỡ khó khăn cho DN. Đặc biệt, Gia Lai cần có chiến lược thu hút các nhà đầu tư, DN có tiềm lực, có công nghệ nhằm biến việc xuất thô các sản phẩm cây, con công nghiệp lâu nay sang xuất sản phẩm chế biến sâu nhằm làm tăng giá trị.
II. Mục tiêu dự án.
1. Mục tiêu chung.
  • Góp phần xây dựng phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản của tỉnh Gia Lai;
  • Phát huy tiềm năng, thế mạnh của Công ty, kết hợp với công nghệ chế biến tiên tiến để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, cung cấp cho thị trường;
  • Góp phần phát triển nền kinh tế của tỉnh nhà và các tỉnh lân cận trong việc thu mua nguyên liệu để sản xuất chế biến của dự án.
  • Giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao thu nhập không chỉ công nhân viên của Công ty mà còn nâng cao mức sống cho người dân trong việc canh tác các loại cây trồng cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến của dự án.
2. Mục tiêu cụ thể.
Dự án đầu tư xây dựng dây chuyền thiết bị đồng bộ, hiện đại để sản xuất chế biến các sản phẩm nông sản với sản lượng hàng năm cụ thể, như sau:
  1. Chế biến hồ tiêu, với tổng sản lượng hàng năm khoảng 3.600 – 4.000 tấn/năm;
  2. Chế biến măng, với tổng sản lượng hàng năm khoảng 3.000 – 3.500 tấn/năm;
  3. Chế biến đóng chai mật ong, với tổng sản lượng hàng năm khoảng 2,5 – 3 triệu chai/năm;
  4. Chế biến cà phê:
  • Sản xuất cà phê bột, với tổng công suất từ 600 – 650 tấn/năm (cà phê xanh).
  • Sản xuất cà phê hòa tan, với tổng công suất từ 50 – 55 triệu túi lọc hàng năm.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
III. Bảng nhu cầu sử dụng đất của dự án.
TT
Nội dung Diện tích
(m2)
Tỷ lệ
(%)
I Xây dựng 12.044      60,01
1 Nhà văn phòng điều hành 600         2,99
2 Nhà ăn cán bộ công nhân viên 300         1,49
3 Xưởng chế biến hồ tiêu 4.680       23,32
4 Xưởng chế biến măng 2.808       13,99
5 Xưởng chế biến mật ong 1.200         5,98
6 Xưởng chế biến cà phê rang xay và đóng gói túi lọc 1.600         7,97
7 Kho chứa thành phẩm hồ tiêu và măng 400         1,99
8 Kho thành phẩm chứa mật ong và cà phê 400         1,99
9 Nhà vệ sinh 40         0,20
10 Nhà bảo vệ 16         0,08
II Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật 1.500        7,47
III Đất trồng cây xanh 6.526      32,52
  Tổng cộng 20.070    100,00
IV. Quy mô đầu tư của dự án.
  1. Xưởng chế biến hồ tiêu áp dụng công nghệ sấy lạnh, với công suất: 12 tấn/ngày.
  2. Xưởng chế biến măng áp dụng công nghệ sấy lạnh, với công suất: 10 tấn/ngày.
  3. Xưởng đóng chai mật ong tự động, với công suất: 1.500 chai/giờ.
  4. Xây dựng nhà máy sản xuất cà phê túi lọc với công suất 55 triệu túi/năm.
V. Tổng mức đầu tư của dự án.
STT
Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá
Thành tiền
(1.000 đồng)
I Xây dựng        28.483.660
I.1 Công trình chính       24.396.800
1 Nhà văn phòng điều hành  600 3.000  1.800.000
2 Nhà ăn cán bộ công nhân viên  300 2.800 840.000
3 Xưởng chế biến hồ tiêu 4.680 1.950  9.126.000
4 Xưởng chế biến măng 2.808 1.950  5.475.600
5 Xưởng chế biến mật ong 1.200 1.950  2.340.000
6 Xưởng chế biến cà phê rang xay và đóng gói túi lọc 1.600 1.950  3.120.000
8 Kho chứa thành phẩm hồ tiêu và măng  400 1.950 780.000
9 Kho thành phẩm chứa mật ong và cà phê  400 1.950 780.000
10 Nhà vệ sinh 40 2.500 100.000
11 Nhà bảo vệ 16 2.200  35.200
I.2 Các hạng mục tổng thể       4.086.860
1 Hệ thống cấp điện tổng thể  HT 1 800.000 800.000
2 Hệ thống thoát nước tổng thể  HT 1 600.000 600.000
3 Hệ thống cấp nước tổng thể  HT 1 230.000 230.000
4 Giao thông tổng thể  m² 1.500  250 375.000
5 San lấp mặt bằng  m² 6.021 50 301.050
6 Hàng rào bảo vệ  md  627 1.200 752.400
7 Cây xanh  m² 6.526 35 228.410
8 HT xử lý nước thải  HT 1 800.000 800.000
II Thiết bị sản xuất và văn phòng – điều hành        20.987.350
II.1 Hợp phần 1: Chế biến hồ tiêu       3.805.000
1 Hệ thống sấy lạnh 3 tấn/mẻ Hệ thống 2 1.200.000  2.400.000
Máy bơm nhiệt Máy 2
Buồng sấy (xe sấy 26 khay)  66
2 Máy sàng tạp chất (2 tấn/giờ) Máy 1 120.000 120.000
3 Băng tải tách từ HT 1 210.000 210.000
4 Máy phân loại khí động học (2 tấn/giờ) Máy 1 60.000  60.000
5 Máy rửa nguyên liệu (2 tấn/h) HT 1 250.000 250.000
6 Bồn làm nguội Cái 1 300.000 300.000
7 Hệ thống cân tự động và đóng bao HT 1 450.000 450.000
8 Ballet Cái  300 50  15.000
II.2 Hợp phần 2: Chế biến măng       3.115.000
1 Hệ thống sấy lạnh 3 tấn/mẻ Hệ thống 2 1.200.000  2.400.000
Máy bơm nhiệt Máy 2  –
Buồng sấy (xe sấy 26 khay)  66  –
2 Máy rửa nguyên liệu (2 tấn/h) HT 1 250.000 250.000
3 Hệ thống cân tự động và đóng bao HT 1 450.000 450.000
4 Ballet Cái  300 50  15.000
II.3 Hợp phần 3: Chế biến mật ong       1.048.000
1 Dụng cụ lao động Bộ  15 1.200  18.000
2 Dụng cụ KCS Bộ 1 150.000 150.000
3 Dây chuyền chiết rót và đóng nắp chai mật ong tự động 1.500 chai/h Bộ 1 560.000 560.000
4 Hệ thống đóng gói, in thương hiệu và mã vạch cho sản phẩm HT 1 320.000 320.000
II.4 Hợp phần 4: Chế biến cà phê       12.044.350
a Nạp liệu:       1.999.750
1 Gầu tải GTO-6 lắp sâu 1.25m, nạp cà phê vào máy tạp chất  Cái 1 49.700  49.700
2 Bao che hố gầu tải  Cái 1 2.500  2.500
3 Van nạp cho gầu tải  Cái 1 3.700  3.700
4 Tấm chặn cà và lưới chắn rác  Bộ 1 2.900  2.900
5 Cầu thang, lan can và sàn thao tác trên đầu gầu tải  Bộ 1 5.500  5.500
6 Máy tách tạp chất MTC-6  Cái 1 198.000 198.000
7 Sàn thao tác của MTC-6  Bộ 1 4.200  4.200
8 Gầu tải GTO-6 lắp sâu 0.85m, nạp cà phê vào bồn  Cái 1 80.000  80.000
9 Cầu thang, lan can và sàn thao tác trên đầu gầu tải  Bộ 1 5.500  5.500
10 Bao che hố gầu tải  Cái 1 2.100  2.100
11 Van chia 04 ngã  Cái 1 85.000  85.000
12 Bồn 4 ngăn  Cái 1 186.000 186.000
13 Cảm biến báo mức của bồn  Cái 8 3.800  30.400
14 Van trượt Ø150, điều khiểu bằng khí nén  Cái 4 17.500  70.000
15 Cầu thang đi lên đỉnh bồn  Bộ 1 24.800  24.800
16 Cân tự động dưới bồn cho máy rang 60 kg  Cái 1 236.500 236.500
17 Van rotary dưới cân tự động cấp liệu cho máy thổi cà phê đi rang  Cái 1 90.050  90.050
18 Khung sàn thao tác cho cân  Bộ 1 14.500  14.500
19 Máy thổi: thổi cà phê đi rang  Cái 1 291.300 291.300
20 Đường ống cho máy thổi.  HT 1 70.000  70.000
21 Cảm biến áp suất bằng khí nén  Cái 1 17.100  17.100
22 Đường ống dẫn cà , Ø153  HT 1 25.000  25.000
23 Hút bụi cho gầu tải nạp, máy MTC-6, Gầu tải, trên bồn 4 ngăn  Cái 1 150.000 150.000
24 Đường ống khí nén  HT 1 5.000  5.000
25 Tủ điện và cáp điện điều khiển  Cái 1 350.000 350.000
b Hệ thống rang       3.473.200
1 Máy rang (60 kg/mẻ)  Bộ 1 1.790.000  1.790.000
Hệ thống khí nén trong máy rang  Bao gồm  –
Tủ điện điều khiển tự động  Bao gồm  –
Van thoát áp chống nổ  Bao gồm  –
Hệ thống kiểm soát nồng độ COx, NOx buồng đốt, giữ mùi
cà phê
 Bao gồm  –
Hệ thống tận dụng nhiệt sau rang, thu hồi hương  Bao gồm  –
Hệ thống phun sương bù ẩm, chữa cháy cho máy rang.  Bao gồm  –
Bồn tách đá  Bao gồm  –
2 Hệ thống đường ống cho tháp tách đá hút lên bồn 4 ngăn  Bộ 1 69.000  69.000
3 Van chia 04 ngã  Cái 1 85.000  85.000
4 Bồn 4 ngăn  Cái 1 206.000 206.000
5 Spiral tránh vở cà trong bồn  Cái 4 19.100  76.400
6 Cảm biến báo mức của bồn  Cái 8 3.800  30.400
7 Van trượt Ø150, điều khiểu bằng khí nén  Cái 4 17.500  70.000
8 Cầu thang đi lên đỉnh bồn  Bộ 1 24.800  24.800
9 Hệ thống quạt degas CO2 cho bồn chứa  HT 1 55.000  55.000
10 Cân tự động dưới bồn  Cái 1 236.500 236.500
11 Máy trộn cà phê  Cái 1 230.000 230.000
12 Cảm biến báo mức của bồn  Cái 2 3.800  7.600
13 Van trượt Ø150, điều khiểu bằng khí nén  Cái 1 17.500  17.500
14 Bồn chứa cà phê sau trộn  Cái 1 45.000  45.000
15 Nam châm tách sắt  Cái 1 45.000  45.000
16 Đường ống khí nén cho các thiết bị  HT 1 5.000  5.000
17 Tủ điện và cáp điện điều khiển cho các thiết bị phụ trợ  HT 1 480.000 480.000
c Hệ thống xay và đóng gói       6.571.400
1 Băng tải ZR1 cấp liệu cho máy xay  Cái 1 680.000 680.000
2 Van 2 ngã, điều khiển bằng khí nén  Cái 1 19.000  19.000
3 Khung sàn thao tác cho băng tải  Cái 1 45.000  45.000
4 Máy tách mẻ cà phê hạt  Cái 1 163.000 163.000
5 Bin chứa hạt trung gian đóng gói hạt  Cái 1 45.000  45.000
6 Cảm biến báo mức của bồn  Cái 2 3.800  7.600
7 Van trượt Ø150, điều khiểu bằng khí nén  Cái 1 17.500  17.500
8 Bin chứa trung gian trước xay  Cái 1 45.000  45.000
9 Cảm biến báo mức của bồn  Cái 2 3.800  7.600
10 Van trượt Ø150, điều khiểu bằng khí nén  Cái 1 17.500  17.500
11 Nam châm tách sắt  Cái 1 45.000  45.000
12 Máy xay cà phê  Cái 1 1.340.000  1.340.000
13 Phễu gom sau máy xay  Cái 1 31.800  31.800
14 Khung sàn cho máy xay, bồn chứa  Cái 1 321.000 321.000
15 Băng tải cáp  Cái 1 1.290.000  1.290.000
16 Van điều khiển xả liệu  Cái 2 35.000  70.000
17 Bồn chứa cà phê sau khi xay  Cái 3 193.000 579.000
18 Bin activator  Cái 3 83.000 249.000
19 Cảm biến báo mức của bồn -Dùng cho café bột  Cái 6 12.000  72.000
20 Van trượt Ø150, điều khiểu bằng khí nén  Cái 3 17.500  52.500
21 Băng tải gom cà phê cho máy phân loại bột cà phê  Cái 1 95.000  95.000
22 Khung sàn thao tác cho bồn, cho máy phân loại bột, bin
chứa trước máy đóng gói.
 Cái 1 195.000 195.000
23 Máy phân loại cà phê bột  Cái 1 257.800 257.800
24 Bồn chứa cà phê đệm trước đóng gói bột  Cái 1 55.000  55.000
25 Cảm biến báo mức của bồn dùng cho café bột  Cái 1 12.000  12.000
26 Van trượt Ø150, điều khiểu bằng khí nén  Cái 1 17.500  17.500
27 Vít sau máy phân loại 6m  Cái 1 135.000 135.000
28 Đường ống dẫn cà Ø203  HT 1 46.600  46.600
29 Đường ống khí nén cho các thiết bị  HT 1 10.000  10.000
30 Tủ điện và cáp điện điều khiển  HT 1 350.000 350.000
31 Dây chuyền đóng gói cà phê túi lọc HT 1 300.000 300.000
II.5 Thiết bị văn phòng       975.000
1 HT mạng internet  Bộ 1 80.000  80.000
2 HT mạng điện thoại  Bộ 1 15.000  15.000
3 Máy tính + máy in  Bộ 20 24.000 480.000
4 Bàn ghế văn phòng  HT 1 400.000 400.000
III Chi phí quản lý dự án  Gxd+tb*2,49%  1.231.828
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng        2.756.577
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi  Gxd+tb*0,421% 208.273
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi  Gxd+tb*0,834% 412.588
3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công  Gxd*2,324% 661.960
4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi  Gxd+tb*0,18%  89.048
5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng  Gxd*0,216%  61.525
6 Chi phí thẩm tra dự toán  Gxd*0,209%  59.531
7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng  Gxd*0,278%  79.185
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB  Gtb*0,475%  99.690
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng  Gxd*2,79% 794.694
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị  Gtb*1,001% 210.083
11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường  80.000
V Chi phí khác       545.014
1 Chi phí bảo hiểm công trình Gxd+tb*0,3% 134.921
2 Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (Thông tư 09/2016/TT_BTC) Gxd+tb*0,149%  67.011
3 Chi phí thẩm định thiết kế (TT 210/2016/TT-BTC) Gxd*0,148%  66.561
4 Chi phí thẩm định dự toán (TT 210/2016/TT-BTC) Gxd*0,143%  64.312
5 Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng Gxd*0,05%  22.487
6 Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thiết bị Gtb*0,05%  22.487
7 Chi phí kiểm toán (Thông tư 09/2016/TT_BTC) Gxd+tb*0,214%  96.244
8 Chi phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Thông tư 209/2016/TT-BTC)  Gxd+tb*0,0045%  2.024
9 Chi phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (TT 195/2016/TT-BTC)  15.000
10 Phí kiểm tra công tác nghiệm thu  Gxd+tb*0,1%  44.974
11 Lệ phí thẩm duyệt PCCC (TT 258/2016/TT-BTC)  Gxd+tb*0,02%  8.995
VI Dự phòng phí 10%  5.400.443
  Tổng cộng        59.404.872
VI. Hiệu quả của dự án.
1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.
Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay và từ năm thứ 2 trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 6,3 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 228% trả được nợ.
2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 3,58 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 3,58 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 7 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 6 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 5 năm 2 tháng kể từ ngày hoạt động.
3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 1,88 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 1,88 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 8,66%).
Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 8 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 7.
Kết quả tính toán: Tp = 6 năm 7 tháng tính từ ngày hoạt động.
4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Hệ số chiết khấu mong muốn 8,66%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 44.828.988.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 15 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 44.828.988.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.
5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 27,53% > 7,35% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN