Dự án đầu tư xây dựng công viên nước

Dự án đầu tư xây dựng công viên nước

 Nằm ở vùng Nam Trung Bộ, Đà Nẵng có cả núi, đồng bằng và biển. Các điểm tham quan du lịch nổi tiếng khi du lịch Đà Nẵng bao gồm khu du lịch Bà Nà, bãi biển Mỹ Khê, và khu vui chơi giải trí trong nhà Fantasy Park lớn nhất châu Á. Đà Nẵng còn có nhiều thắng cảnh mê hồn như đèo Hải Vân, rừng nguyên sinh ở bán đảo Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn. Đà Nẵng được biết đến như một thiên đường giải trí với nhiều khu vui chơi phức hợp, đa dạng. Sau khi được bình chọn là một trong những điểm đến hấp dẫn nhất châu Á, có thể nói du lịch Đà Nẵng đang có sự phát triển vượt bậc, bứt phá về số lượng khách du lịch trong và ngoài nước ngày càng tăng cùng với sự đa dạng của các loại hình dịch vụ, sản phẩm du lịch đi kèm.

Sở Du lịch TP. Đà Nẵng cho biết: Năm 2016, tổng lượng khách du lịch đến Đà Nẵng ước đạt 5,51 triệu lượt, tăng 17,7% so với năm 2015, ước đạt 107,2% kế hoạch. Trong đó 1,66 triệu lượt khách quốc tế, tăng 31,6% và 3,84 triệu lượt khách nội địa, tăng 12,5%. Tổng thu từ du lịch ước đạt 16.000 tỷ đồng, tăng 24,7% so với năm 2015; tạo việc làm cho khoảng 27.000 người lao động trực tiếp trong ngành du lịch, tăng 8,1% so với 2015.
Đà Nẵng cũng đã quyết định tập trung đầu tư để phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Theo đó, UBND thành phố Đà Nẵng đã ban hành Đề án phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016-2020, tạo cơ sở cho việc khai thác hiệu quả những tiềm năng, lợi thế du lịch để tạo bước đột phá đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp lớn vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố. Xây dựng thương hiệu du lịch Đà Nẵng là thiên đường nghỉ dưỡng, điểm đến an toàn và thân thiện; tăng cường gắn kết sản phẩm và chất lượng du lịch với từng thị trường và phát huy liên kết vùng với Quảng Nam, Thừa Thiên-Huế, vùng Nam Trung Bộ và cả nước.
Nhận thấy, với nhiều ưu điểm lớn trong cả lĩnh vực vui chơi giải trí lẫn đầu tư quản lý, công viên nước đang trở thành mô hình thu hút được giới đầu tư giải trí, du lịch quan tâm. Đây là loại hình vui chơi dưới nước phù hợp với mọi lứa tuổi, luôn là lựa chọn hàng đầu của du khách mỗi dịp hè, lại thích hợp với mọi địa phương. Qua phân tích, để góp phần thực hiện chương trình của thành phố và tính hiệu quả thực tế của dựa án, Chủ đầu tư phối hợp với Chúng tôi tiến hành nghiên cứu và xây dựng dự án “Xây dựng Công viên Nước ” nhằm phát huy tiềm năng và thế mạnh của địa phương, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế – xã hội.
I. Mục tiêu dự án.
1. Mục tiêu chung.
  • Khai thác tiềm năng, thế mạnh về du lịch của địa phương trong mối tương quan với du lịch Đà Nẵng.
  • Xây dựng công viên nước mang tính đa dạng các loại hình trò chơi dưới nước được thiết kế hiện đại hấp dẫn người dân địa phương và các du khách trong và ngoài nước.
  • Góp phần đưa mục tiêu ngành du lịch đến năm 2020, đón được 8 triệu khách, trong đó có 2 triệu khách quốc tế và 6 triệu khách nội địa, tốc độ tăng trưởng khách bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 đạt 12,6%.
  • Góp phần giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập cho người dân địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể.
  • Hàng năm thu hút khoảng 54.000 – 60.000 người đến vui chơi giải trí tại công viên.
  • Hình thành hệ thống ẩm thực BBQ hiện đại, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
  • Hệ thống cà phê đồng bộ, nhằm đáp ứng nhu cầu cho khách du lịch và người dân.
  • Góp phần giải quyết công ăn việc làm, đồng thời thúc đẩy ngành du lịch phát triển.
II. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.
STT
Nội dung Diện tích
(m²)
Tỷ lệ
(%)
A Khu công viên nước  2.372 4,74
1 Hồ tạo sóng  380 0,76
2 Dòng sông lười  370 0,74
3 Hồ bơi trẻ em  263 0,53
4 Hồ máng trượt và hệ thống máng trượt  103 0,21
5 Hồ massage  30 0,06
6 Quảng trường vòi phun  32 0,06
7 Khu tắm bùn  216 0,43
8 Khu tắm thay đồ – sauna  38 0,08
9 Khu tắm – giữ đồ – bán vé  30 0,06
10 Khu ăn – uống nhẹ ngoài trời (có mái che di động)  110 0,22
11 Sân lát gạch khuôn viên  500 1,00
12 Cây xanh cảnh quan  300 0,60
B Khu cà phê – bar  2.380 4,76
1 Khu cà phê ngoài trời  1.280 2,56
2 Khu quán bar và cà phê trong nhà  300 0,60
3 Khuôn viên cảnh quan  800 1,60
C Khu ẩm thực BBQ  620 1,24
1 Nhà ẩm thực BBQ trong nhà  200 0,40
2 Khu BBQ ngoài trời có mái che di động  420 0,84
D Khu thể dục – thể thao  2.988 5,98
1 Sân tennis (2 sân)  1.338 2,68
2 Sâng bóng đá mini (2 sân)  1.600 3,20
3 Căn tin  50 0,10
E Khu vui chơi  1.820 3,64
1 Khu vui chơi ngoài trời  1.600 3,20
2 Khu vui chơi trong nhà  220 0,44
F Hạng mục chung  39.820 79,64
1 Xây dựng các kios bán đồ lưu niệm (20 kios)  480 0,96
2 Nhà văn phòng điều hành  300 0,60
3 Cổng bảo vệ – bán vé  38 0,08
4 Hệ thống giao thông, sân bãi tổng thể  7.500 15,00
5 Hệ thống công viên cây xanh  31.502 63,00
  Tổng cộng  50.000 100,00
III. Tổng vốn đầu tư của dự án.
STT
Nội dung
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền (1.000 đồng)
I Chi phí xây dựng        14.011.633
I.1 Khu công viên nước       5.519.400
1 Hồ tạo sóng 380 3.200  1.216.000
2 Dòng sông lười 370 3.200  1.184.000
3 Hồ bơi trẻ em 263 3.200 841.600
4 Hồ máng trượt và hệ thống máng trượt 103 3.200 329.600
5 Hồ massage 30 3.200  96.000
6 Quảng trường vòi phun 32 4.800 153.600
7 Khu tắm bùn 216 5.200  1.123.200
8 Khu tắm thay đồ – sauna 38 2.800 106.400
9 Khu tắm – giữ đồ – bán vé 30 2.000  60.000
10 Khu ăn – uống nhẹ ngoài trời (có mái che di động) 110 1.500 165.000
11 Sân lát gạch khuôn viên 500  380 190.000
12 Cây xanh cảnh quan 300  180  54.000
I.2 Khu cà phê – bar       1.270.000
1 Khu cà phê ngoài trời 1.280  450 576.000
2 Khu quán bar và cà phê trong nhà 300 2.100 630.000
3 Khuôn viên cảnh quan 800  80  64.000
I.3 Khu ẩm thực BBQ       630.000
1 Nhà ẩm thực BBQ trong nhà 200 2.100 420.000
2 Khu BBQ ngoài trời có mái che di động 420  500 210.000
I.4 Khu thể dục – thể thao       1.347.900
1 Sân tennis (2 sân) 1.338  550 735.900
2 Sâng bóng đá mini (2 sân) 1.600  320 512.000
3 Căn tin 50 2.000 100.000
I.5 Khu vui chơi       908.000
1 Khu vui chơi ngoài trời 1.600  320 512.000
2 Khu vui chơi trong nhà 220 1.800 396.000
I.6 Hạng mục chung       4.336.333
1 Xây dựng các kios bán đồ lưu niệm (20 kios) 480 2.100  1.008.000
2 Nhà văn phòng điều hành 300 2.100 630.000
3 Cổng bảo vệ – bán vé HT 1  150.000 150.000
4 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1  400.000 400.000
5 Hệ thống cấp nước tổng thể HT 1  200.000 200.000
6 Hệ thống thoát nước tổng thể HT 1  300.000 300.000
7 Hệ thống giao thông, sân bãi tổng thể 7.500  150  1.125.000
8 Hệ thống điện chiếu sáng tổng thể HT 1  150.000 150.000
9 Hàng rào bảo vệ md 933  400 373.333
II Thiết bị        8.509.620
II.1 Thiết bị công viên nước       6.777.620
1 Bể tạo sóng và hồ máng trượt        3.982.800
Hệ thống lọc thông minh HT 3  258.000 774.000
Hệ thống tạo sóng cộng hưởng HT 5  220.000  1.100.000
Thang bể bơiInox 304 chuyên dụng, có chống trơn trượt Chiếc 4 1.200  4.800
Thang bể bơibằng Inox 304 chuyên dụng, có chống trơn trượt. Chiếc 2 1.200  2.400
Hệ thống theo dõi và xử lý chất lượng nước bể bơi tự động HT 1  182.000 182.000
Bình hóa chất bằng nhựa, thể tích 500L Bình 2  800  1.600
Thanh máng tràn bể bơi md 80  300  24.000
Hệ thống tủ điện điều khiển Tủ 2  32.000  64.000
Máng trượt cao 9m HT 3  560.000  1.680.000
Thiết bị khác (Đầu trả nước bể bơi, Nắp thu nước đáy, Phễu thu nước máng tràn, Ống nối chống thấm thành bể bơi,…) Bộ 1  150.000 150.000
2 Bể trẻ em       734.400
Hệ thống lọc thông minh HT 2  258.000 516.000
Cầu trượt bể bơi trẻ em Bộ 1  140.000 140.000
Thang bể bơiInox 304 chuyên dụng, có chống trơn trượt Chiếc 2 1.200  2.400
Hệ thống tủ điện điều khiển Tủ 1  28.000  28.000
Cây phun nước hình nấm Cây 3  16.000  48.000
3 Hồ massage       648.820
Máy bơmchuyên dụng Máy 1  15.570  15.570
Hệ thống lọc thông minh HT 1  258.000 258.000
Hệ thống massage Ht 1  152.000 152.000
Hệ thống vòi Massage khí HT 1  132.000 132.000
Hệ thống tủ điện điều khiển tủ 1  11.250  11.250
Thiết bị khác (Đầu trả nước bể bơi, Nắp thu nước đáy, Phễu thu nước máng tràn, Ống nối chống thấm thành bể bơi,…) Bộ 1  80.000  80.000
Ghế tắm nắng Chiếc 45 3.500 157.500
4 Dòng sông lười        1.411.600
Hệ thống tạo dòng chảy HT 1 856.000 856.000
Hệ thống lọc thông minh HT 1  258.000 258.000
Hệ thống theo dõi và xử lý chất lượng nước bể bơi tự động HT 1  182.000 182.000
Bình hóa chất bằng nhựa, thể tích 500L bình 2  800  1.600
Thiết bị khác (Đầu trả nước bể bơi, Nắp thu nước đáy, Phễu thu nước máng tràn, Ống nối chống thấm thành bể bơi,…) Bộ 1 90.000  90.000
Hệ thống tủ điện điều khiển Tủ 1 24.000  24.000
II.2 Thiết bị quán cà phê – bar       240.000
1 Thiết bị pha chế – ly, tách … Đồng bộ 1  60.000  60.000
2 Hệ thống bàn ghế các loại Đồng bộ 1  80.000  80.000
3 Hệ thống âm thanh, ánh sáng Đồng bộ 1  100.000 100.000
II.3 Thiết bị ẩm thực BBQ       450.000
1 Bàn ghế các loại Đồng bộ 1  150.000 150.000
2 Thiết bị chế biến và bếp nướng Đồng bộ 1  200.000 200.000
3 Thiết bị tủ kệ, bảo quản, máy thái thịt,… Đồng bộ 1  100.000 100.000
II.4 Thiết bị khu vui chơi       877.000
1 Thiết bị vui chơi ngoài trời       522.000
Đu quay nhún nữ hoàng Bộ 1  135.000 135.000
Phi cơ Apolo Bộ 1  85.000  85.000
Ngựa quay hoàng gia Bộ 1  45.000  45.000
Đĩa bay thiếu nhi Bộ 3  55.000 165.000
Tàu lượn xoắn Apple Bộ 1  92.000  92.000
2 Thiết bị trong nhà       355.000
Nhà hơi bộ 1  75.000  75.000
Khu trò chơi liên hoàn Bộ 1  80.000  80.000
Thiết bị trò chơi điện tử các loại Bộ 1  200.000 200.000
II.5 Thiết bị quản lý điều hành       165.000
1 Máy tính – máy in quản lý điều hành Bộ 5  15.000  75.000
2 Hệ thống thông tin liên lạc Bộ 1  30.000  30.000
3 Hệ thống camera kiểm soát tổng thể Bộ 1  40.000  40.000
4 Hệ thống loa thông báo tổng thể Bộ 1  20.000  20.000
III Chi phí quản lý dự án  2,676 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 825.015
IV Chi phí tư vấn đầu tư        2.407.691
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi  0,457 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 155.015
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi  0,855 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 289.969
3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công  3,251 GXDtt * ĐMTL% 874.710
4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi  0,055 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%  18.659
5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi  0,157 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%  53.294
6 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng  0,215 GXDtt * ĐMTL%  57.957
7 Chi phí thẩm tra dự toán công trình  0,211 GXDtt * ĐMTL%  56.801
8 Chi phí lập HSMT, HSDT thi công xây dựng  0,400 Giá gói thầu XDtt * ĐMTL%  60.245
9 Chi phí lập HSMT, HSDT mua sắm vật tư, thiết bị  0,367 Giá gói thầu TBtt * ĐMTL%  25.702
10 Chi phí giám sát thi công xây dựng  2,791 GXDtt * ĐMTL% 750.856
11 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị  0,844 GTBtt * ĐMTL%  59.108
12 Chi phí giám sát công tác khảo sát xây dựng  4,072 GKStt * ĐMTL%  5.375
V Chi phí khác        5.046.680
1 Chi phí phê duyệt – quyết toán  Gt/1,1*0,228%  46.680
2 Chi phí sang nhượng quyền sử dụng đất  ha 5 1.000.000  5.000.000
 
Tổng cộng
 
 
 
 30.800.639
IV. Hiệu quả kinh tế của dự án.
1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.
Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay và từ năm thứ 2 trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 5 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 5,3 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 165% trả được nợ.
2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 2,78 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 2,78 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 4 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 3 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 2 năm 8 tháng kể từ ngày hoạt động.
3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 2,05 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 2,05 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 7,4%).
Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 5 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 4.
Kết quả tính toán: Tp = 3 năm 1 tháng tính từ ngày hoạt động.
4 Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Hệ số chiết khấu mong muốn 7,4%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 29.179.959.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 10 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 29.179.959.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.
5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 22,20% > 7,4% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN