Dự án Đầu tư xây dựng bệnh viện Đa khoa Quảng Nam

Dự án Đầu tư xây dựng bệnh viện Đa khoa  Quảng Nam
I. Sự cần thiết xây dựng dự án.
Theo quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân thì “Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước. Đầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ”.
Theo hãng nghiên cứu thị trường Business International Monitor, tổng chi tiêu y tế của hơn 90 triệu dân Việt Nam hiện chiếm đến 5,8% GDP, cao nhất ASEAN và sẽ đạt đến con số 24 tỉ USD vào năm 2020 nhờ lộ trình xã hội hóa y tế mà Chính phủ đang tiến hành.
Chăm sóc sức khỏe là lĩnh vực đặc thù, nơi mà người dân không muốn đặt cược rủi ro sức khỏe của mình vào các bệnh viện mới, ít tên tuổi. Niềm tin vào chất lượng của các bệnh viện trong nước (kể cả công và tư) vẫn còn rất thấp, góp phần giải thích con số 1-2 tỉ USD chảy ra nước ngoài mỗi năm khi người Việt xuất ngoại chữa bệnh.
Trong khi các nước chung quanh như Singapore, Malaysia, Thái Lan đang phát triển du lịch y tế tạo nên nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước, thì nước ta vẫn chưa có chiến lược nào để tham gia thị trường này dù những nhà quản lý luôn tự hào “bác sĩ Việt Nam không thua gì bác sĩ nước ngoài”. Tại TP.HCM, trung tâm y tế mạnh nhất nước, nhiều năm trước sở Y tế thành phố cũng đặt vấn đề du lịch y tế, theo đó biến bệnh viện đa khoa Sài Gòn thành cơ sở y tế tầm cỡ để thu hút khách du lịch nước ngoài sang chữa bệnh. Thế nhưng ý tưởng này là mơ mộng vì hiện nay bệnh viện đa khoa Sài Gòn vẫn là một cơ sở y tế nhếch nhác, xấu xí giữa lòng trung tâm thành phố. Tuần qua, thêm một thành phố Hàn Quốc đã có mặt tại TP.HCM đặt vấn đề liên kết đưa bệnh nhân Việt Nam ra nước ngoài chữa bệnh. Nước nghèo, nhưng ngoại tệ cứ chảy ra bên ngoài.
Nguyên nhân cơ bản của những tồn tại, yếu kém đó là: Công tác quản lý, điều hành ở một số cơ sở khám, chữa bệnh thiếu tính khoa học, chưa chủ động trong việc xây dựng đề án, kế hoạch đảm bảo cho sự phát triển. Số lượng, chất lượng nguồn nhân lực, nhất là tuyến huyện, xã còn hạn chế; thiếu nhân lực có trình độ chuyên môn giỏi, chuyên khoa sâu. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đầu tư chưa mang tính đồng bộ dẫn đến hiệu quả khai thác, sử dụng chưa cao. Tinh thần thái độ phục vụ người bệnh và thủ tục hành chính còn phức tạp, chưa thật sự mang lại sự hài lòng cho người bệnh.
Nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của người dân địa phương.
Cùng với quá trình đô thị hoá, tốc độ phát triển công nghiệp nhanh chóng kéo theo sự biến động gia tăng của dân số cơ học , sự ô nhiễm môi trường., An toàn vệ sinh thực phẩm, ý thức bảo vệ chăm sóc sức khoẻ của người dân chưa cao dẫn đến các nguy cơ phát sinh bệnh dịch tai nạn, bệnh xã hội ngày càng nhiều.
Tỉnh Quảng Nam là một tỉnh còn nhiều khó khăn, hậu quả sau chiến tranh để lại còn nặng nề, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt thường xuyên bị bão lụt. Trong khi đó hệ thống y tế của tỉnh nhà còn rất nhiều hạn chế do ngân sách của nhà nước còn eo hẹp. Dù có đã có nhiều cố gắng nhưng không đủ để đầu tư cho các cơ sở y tế công lập . Sức thu hút các nhà đầu tư chưa đủ trong đó đầu tư cho y tế là ngành đặc thù về chuyên môn cao nên việc thu hút về tỉnh lại càng khó khăn, thu nhập thấp khiến các y bác sĩ giỏi phải lên các thành phố tìm cơ hội. Hầu hết tiền khám chữa bệnh của bà con tỉnh nhà nhờ từ con em của họ từ các thành phố lớn, từ nước ngoài gửi về. Chính từ thực tế đó việc đầu tư xây dựng một bệnh viện theo hình thức xã hội hoá như Bệnh viện Đa khoa sẽ là rất cần thiết và mang lại ý nghĩa thiết thực trong việc phục vụ các dịch vụ về y tế, chăm sóc sức khoẻ cho người dân tỉnh nhà. Đặc biệt hơn Bệnh viện đa khoa được đầu tư hoàn toàn mới, với trang thiết bị đồng bộ, mang tính hiện đại, góp phần giải quyết được vấn đề về vốn ngân sách đang thiếu hiện nay, nâng cao mức thu nhập, chuyên môn cho đội ngũ y bác sĩ tỉnh nhà, giải quyết vấn đề lao động, điều đáng quý hơn chăm sóc y tế cho người dân của tỉnh theo phương châm dịch vụ y tế hiện đại, chuyên nghiệp, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giải thiểu sự quá tải đối với các bệnh viện công lập.
II. Mục tiêu dự án.
1. Mục tiêu chung.
  • Xây dựng một bệnh viện tư nhân hiện đại đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh tại tỉnh nhà và các tỉnh lân cận, Góp phần giảm tải cho các Bệnh viên công của tỉnh.
  • Đầu tư các máy móc thiết bị y tế hiện đại, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân tỉnh nhà.
  • Thu hút các y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao từ các tỉnh, các thành phố lớn về địa phương thông qua chính sách đãi ngộ tốt nhất.
  • Liên tục đào tạo chuyên môn, đào tạo cung cách phục vụ chuyên nghiệp đội ngũ y bác sĩ để người dân địa phương được hưởng dịch vụ y tết tốt nhất có thể.
  • Liên kết điều trị và khám chữa bệnh với các bệnh viện lớn, có y tín trong ngành.
  • Kết hợp với các đơn vị tổ chức tua du lịch để thực hiện hình thức vừa du lịch vừa khám chữa bệnh, thu hút khách du lịch nghỉ dưỡng đến địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể.
  • Nhằm đáp ứng nhu cầu về khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe trong mọi lĩnh vực về y tế. Song song đó thực hiện các dịch vụ về y tế trong lĩnh vực này với chất lượng cao và theo yêu cầu của từng khách hàng.
  • Xây dựng bệnh viện đa khoa quy mô 100 giường với kiến trúc hiện đại, trang thiết bị tiên tiến, đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, chất lượng phục vụ chuyên nghiệp.
  • Hoạt động của Bệnh Viện là thực hiện chức năng của một bệnh viện Đa khoa, với các hoạt động khám và điều trị nội trú và ngoại trú, cung cấp các dịch vụ về y tế, nhận bệnh nhân trong mọi tình trạng và chỉ chuyển đi khi đã cấp cứu nếu cần thiết hoặc không thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn cụ thể.
  • Góp phần đa dạng hóa các loại hình khám chữa bệnh, tạo điều kiện cho nhân dân được lựa chọn các dịch vụ y tế phù hợp với điều kiện và yêu cầu của mình. Ngoài ra công trình còn góp phần tạo thêm việc làm, thu nhập cho xã hội.
  • Việc khám chữa bệnh sẽ ưu tiên cho người dân Quảng Nam về chính sách khám bảo hiểm y tế; đồng thời bệnh viện sẽ miễn phí chuyên chở bệnh nhân nghèo, bệnh nhân chính sách,… trong tỉnh nhà.
III. Quy mô đầu tư của dự án.
Dự án sau khi được đầu tư xây dựng sẽ đạt tiêu chuẩn của Bệnh viện qui mô 100 giường, gồm các khoa chính như sau:
  • Khoa nội;
  • Khoa ngoại;
  • Khoa sản phụ;
  • Khoa nhi;
  • Khoa răng hàm mặt – tai mũi họng;
  • Khoa mắt;
  • Khoa Thận và lọc máu;
  • Khoa truyền nhiễm;
  • Khoa lão (Trung tâm chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi);
  • Các khoa kỹ thuật nghiệp vụ lâm sàng, …
IV. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án.
Bảng tổng mức đầu tư của dự án
STT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
(1.000 đồng)
I Xây dựng       46.101.700
I.1 Khối nhà chính       40.019.700
1 Sảnh chính 137 3.500 479.500
2 Khối Khám chữa bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú 535 3.500 1.872.500
3 Khối Chữa bệnh nội trú 4.762 3.500 16.667.000
4 Khối kỹ thuật nghiệp vụ cận lâm sàng 3.700 3.500 12.950.000
5 Khối hành chính quản trị – dịch vụ dinh dưỡng 1.044 3.500 3.654.000
6 Khối kỹ thuật hậu cần và công trình phụ trợ 113 3.500 395.500
7 Khối chống nhiễm khuẩn và xử lý chất thải 658 3.500 2.303.000
8 Các công trình phụ trợ khác 1.796 1.698.200
Nhà để xe 1.575 900 1.417.500
Bãi đậu xe 138 350 48.300
Nhà bảo vệ 43 2.800 120.400
Căn tin 40 2.800 112.000
I.2 Các hạng mục tổng thể       6.082.000
1 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1 1.800.000 1.800.000
2 Hệ thống công nghệ thông tin HT 1 140.000 140.000
3 Hệ thống cấp nước tổng thể HT 1 1.600.000 1.600.000
4 Hệ thống thoát nước tổng thể HT 1 810.000 810.000
5 Cây xanh cảnh quan  8.200  63 520.000
6 Đường giao thông tổng thể 1.200 320 384.000
7 Hàng rào bảo vệ md 460 1.800 828.000
II Thiết bị       38.890.000
1 Máy siêu âm màu số hoá  Chiếc 1  550.000  550.000
2 Máy siêu âm 4D  Chiếc 1 1.200.000 1.200.000
3 Máy Xquang 500mA (KTS)  Chiếc 1 1.900.000 1.900.000
4 Xquang chụp vú  Chiếc 1  650.000  650.000
5 C-amr  Chiếc 1 1.500.000 1.500.000
6 Máy tạo oxy di động  Chiếc 3 80.000  240.000
7 Máy giúp thở  Chiếc 1  620.000  620.000
8 Máy gây mê  Chiếc 1  320.000  320.000
9 Máy phá rung tim và tạo nhịp tim  Chiếc 1  450.000  450.000
10 Máy truyền dịch  Chiếc 1  120.000  120.000
11 Máy điện tim  Chiếc 1  150.000  150.000
12 Máy hút chạy liên tục  Chiếc 1  210.000  210.000
13 Nồi hấp tiệt trùng 300L  Chiếc 1  200.000  200.000
14 Nồi hấp tiệt trùng 500L  Chiếc 1  310.000  310.000
15 Kim chọc dò màng phổi  Chiếc 15 28.000  420.000
16 Kim chọc dò dịch não tuỷ  Chiếc 15 60.000  900.000
17 Bộ dẫn lưu màng phổi  Chiếc 30 80.000 2.400.000
18 Máy gây mê  Chiếc 1  360.000  360.000
19 Máy thở  Chiếc 2  200.000  400.000
20 Máy thở trẻ em  Chiếc 2  200.000  400.000
21 Lồng ấp trẻ sơ sinh  Chiếc 3  180.000  540.000
22 Máy khí dung  Chiếc 2 40.000  80.000
23 Máy phá rung tạo nhịp tim  Chiếc 1  150.000  150.000
24 Máy tạo oxy di động  Chiếc 1  310.000  310.000
25 Máy bơm điện  Chiếc 6 80.000  480.000
26 Bơm truyền dịch  Chiếc 6 75.000  450.000
27 Máy bơm vòi trứng  Chiếc 6  210.000 1.260.000
28 Thiết bị soi ối  Chiếc 6 80.000  480.000
29 Bàn khám phụ khoa  Chiếc 12  150.000 1.800.000
30 Bàn đẻ  Chiếc 12  120.000 1.440.000
31 Bàn mổ đẻ  Chiếc 4  150.000  600.000
32 Bàn phẩu thuật phụ khoa  Chiếc 2  300.000  600.000
33 Đèn đọc phim Xquang  Chiếc 3 30.000  90.000
34 Bộ dụng cụ tiểu phẩu  Chiếc 3 45.000  135.000
35 Bộ thông niệu đạo nữ  Chiếc 3 65.000  195.000
36 Bộ triệt sản nam  Chiếc 2 60.000  120.000
37 Bộ dụng cụ mổ lấy thai  Chiếc 3  120.000  360.000
38 Thiết bị làm ấm trẻ em  Chiếc 10 64.000  640.000
39 Giường cấp cứu trẻ em  Chiếc 2  160.000  320.000
40 Giường hồi sức sau đẻ  Chiếc 8  140.000 1.120.000
41 Máy gây mê  Chiếc 1  420.000  420.000
42 Bộ dụng cụ phẩu thuật  Chiếc 2  250.000  500.000
43 Máy khí dung  Chiếc 2 40.000  80.000
44 Máy pha rung  Chiếc 2  270.000  540.000
45 Monitor theo dõi bệnh nhân loại 5 số  Chiếc 2  320.000  640.000
46 Dao đốt phẩu thuật siêu âm  Chiếc 1  400.000  400.000
47 Dao đốt điện cao tần  Chiếc 1  250.000  250.000
48 Bàn mổ đa năng  Chiếc 1  650.000  650.000
49 Bàn mổ đa chấn thương chỉnh hình  Chiếc 1  600.000  600.000
50 Kéo dãn cột sống tự động  Chiếc 1  200.000  200.000
51 Tủ sấy điện 250C  Chiếc 1  100.000  100.000
52 May gây mê  Chiếc 1  760.000  760.000
53 Bộ phẩu thuật RHM  Chiếc 1  400.000  400.000
54 Bộ phẩu thuật TMH  Chiếc 1  350.000  350.000
55 Bộ phẩu thuật Mắt  Chiếc 1  400.000  400.000
56 Giường y tế inox  Chiếc 100 12.000 1.200.000
57 Bộ dụng cụ tiểu phẩu  Chiếc 3 60.000  180.000
58 Bộ thông niệu đạo nữ  Chiếc 3 50.000  150.000
59 Máy chạy thận nhân tạo  Chiếc 5  650.000 3.250.000
60 Xe cấp cứu  Chiếc 1  950.000  950.000
61 Xe ô tô 7 chổ  Chiếc 1 1.200.000 1.200.000
62 Các loại thiết bị nhỏ khác Đồng bộ 1 1.200.000 1.200.000
III Chi phí quản lý dự án  2,178 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 1.851.037
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi khác     9.286.845
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,302 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  256.538
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,633  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  537.716
3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 2,607  GXDtt * ĐMTL%*1,1 1.201.748
4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,116  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  98.287
5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,186  GXDtt * ĐMTL%*1,1  85.635
6 Chi phí thẩm tra dự toán 0,180  GXDtt * ĐMTL%*1,1  83.117
7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng 0,236  Giá gói thầu XDtt * ĐMTL%*1,1  108.669
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB 0,262  Giá gói thầu TBtt * ĐMTL%*1,1  101.717
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng  2,55  GXDtt * ĐMTL%*1,1 1.174.538
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,654  GTBtt * ĐMTL%*1,1  254.377
11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường  TT  285.000
12 Lãi vay trong giai đoạn XDCB 5.099.502
V Chuyển nhượng quyền sử dụng đất 16.000 244 3.900.000
Tổng cộng        100.029.582
V. Các thông số tài chính của dự án.
1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.
Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 8,16 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của phụ lục tính toán cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao. Trung bình dự án có khoảng 232% trả được nợ.
2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 4,37 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 4,37 đồng thu nhập cho 20 năm thời kỳ phân tích dự án. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 7 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 6 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 5 năm 6 tháng kể từ ngày hoạt động.
3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 2,16 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 2,16 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 8,04%).
Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 8 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 7.
Kết quả tính toán: Tp = 6 năm 11 tháng tính từ ngày hoạt động.
4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Hệ số chiết khấu mong muốn 8,04%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 110.486.357.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 110.486.357.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.
5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 20,68% > 8,04% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN