Dự án đầu tư Trại giống nông nghiệp

Dự án đầu tư Trại giống nông nghiệp

Để làm tốt mục tiêu trên, một giải pháp không thể thiếu và cũng là vấn đề quan trọng của ngành nông nghiệp cần ưu tiên đầu tư tập trung cho công tác giống cây trồng và vật nuôi. Đồng thời góp phần thực hiện thành công chương trình hành động số 77/CTHĐ-TU ngày 15/10/2008 của Tỉnh Uỷ Bình Dương về nông nghiệp, nông thôn và nông dân.

Ngày 10 tháng 03 năm 2009, UBND tỉnh Bình Dương đã có Văn bản số: 54/UBND – SX về việc chấp thuận chủ trương lập dự án đầu tư xây dựng “Trại giống nông nghiệp”.
I. Mục tiêu đầu tư.
1. Mục tiêu chung.

Hình thành cơ sở sản xuất giống với việc tiếp nhận, chọn và nhân các giống cây trồng vật nuôi thích nghi với điều kiện sinh thái ở Bình Dương mang đặc tính tốt, có năng suất, chất lượng từ nguồn giống trong và ngoài nước (nhất là các giống có năng suất, chất lượng cao và được thị trường ưa chuộng) cung cấp theo yêu cầu cho nông dân sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần quan trọng trong việc hình thành nền nông nghiệp hàng hoá phát triển bền vững ở tỉnh Bình Dương.
2. Mục tiêu cụ thể.
Dự án xây dựng trại giống đủ năng lực để sản xuất các giống với số lượng từng loại, cụ thể như sau:
Tiếp nhận, khảo nghiệm giống mới phù hợp với địa phương (cây nông nghiệp, cây lâm nghiệp, các giống vật nuôi, thuỷ sản).
Sản xuất cung ứng các giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng ưu tiên phục vụ cho nhu cầu của tỉnh Bình Dương.
Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp áp dụng tiến bộ kỹ thuật cho từng vùng đặc trưng trong tỉnh để chuyển giao.
Xây dựng qui trình kỹ thuật sản xuất cho các sản phẩm phù hợp với các tiêu chuẩn hàng hóa chung, làm tiền đề cho việc xây dựng thương hiệu sản phẩm và tạo điều kiện thương mại hóa các sản phẩm.
Bảo tồn, phục tráng một số nguồn gen giống cây trồng vật nuôi quý.
Thực hiện tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp và làm điểm tham quan mô hình sản xuất cho nông dân trong tỉnh.
Giống cây trồng, vật nuôi:
Giống vật nuôi, thủy sản và thủy đặc sản:
Giống cá nước ngọt, cá kiểng các loại khoảng: 3 triệu con giống/năm.
Giống gà Đặc sản : 74.000 – 75.000 con giống/năm.
Ếch giống : 200.000 con/năm.
Giống cây trồng:
Cây xanh đô thị : 100.000 giỏ, cây/năm.
Cây lâm nghiệp : 100.000 cây/năm.
Cây ăn trái các loại : 10.000 cây giống và mắt ghép/năm.
Meo, phôi và nấm ăn: 1.000.000 bịch phôi, 2.500 kg nấm/năm.
Mô hình rau an toàn : 3,56 ha.
Khu công nghệ cao : 3.000 m2.
Mô hình sx cây ăn quả theo tiêu chuẩn VietGap: 1,6 ha.
Bảo tồn, phục tráng (Măng cụt, Sầu riêng…) kết hợp sản xuất giống.
II. Phân tích và lựa chọn quy mô sản xuất.
A. Cây Trồng.

Dự án bám sát Quy hoạch phát triển Nông – Lâm – Ngư nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020. Đối với các loại cây trồng chủ lực của tỉnh, dự án phân tích, tính toán và chọn quy mô thực hiện, cụ thể như sau:
Đối với cao su.
Cao su là cây trồng chủ lực của tỉnh đến năm 2020, với diện tích ổn định khoảng 130 ngàn ha, hàng năm trồng mới và tái canh khoảng 3.000 ha. Như vậy nhu cầu cây giống trên địa bàn là khoảng 1,6 triệu cây/năm. Nhưng hiện nay trên địa bàn tỉnh đã có Viện Nghiên cứu Cao su và các trại giống của các nông trường đảm trách việc sản xuất giống, về cơ bản là đáp ứng nhu cầu về giống cao su, nên dự án không chọn đối tượng cao su để sản xuất giống mà chỉ hợp tác với các đơn vị (như Viện Nghiên cứu Cao su) để phân phối giống tuỳ thuộc vào yêu cầu của thị trường ở từng thời điểm nhất định.
Hồ tiêu.
Trồng chủ yếu ở huyện Phú Giáo và Tân Uyên, Bến Cát trên đất xám và nâu vàng phù sa cổ ở từng nông hộ với diện tích bình quân nhỏ hơn 0,5 ha/hộ. Diện tích hồ tiêu giảm từ 814 ha (2005) xuống còn 482 ha như hiện nay; năng suất bình quân: 2,47 tấn/ha (giảm 0,24 tấn qua 8 năm), sản lượng hồ tiêu 1.127 tấn. Sự khác biệt cơ bản với các vùng tiêu ở các tỉnh trọng điểm như Bình Phước, Gia Lai, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu là cây hồ tiêu trồng trên đất đỏ bazan màu mỡ, còn tiêu ở tỉnh Bình Dương trồng trên đất xám nên phải đầu tư nhiều phân bón, tưới nước… dẫn đến năng suất thấp hơn, giá thành cao hơn, tỷ lệ hạt có dung trọng >550 g/lít thấp hơn nên giá bán và lợi nhuận không cao như các tỉnh kể trên. Diện tích hồ tiêu ổn định đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh là khoảng 640 ha, nhu cầu giống tiêu là không đáng kể nên dự án không chọn Hồ Tiêu để đầu tư nghiên cứu và sản xuất giống.
Điều.
Diện tích điều ổn định trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là khoảng 2.100 ha, như vậy hàng năm nhu cầu giống điều là khoảng 80 – 100.000 cây/năm. Như vậy nhu cầu giống điều là không đáng kể, mặt khác trong thời gian tới tại xã Phú An, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương sẽ thành lập Trung tâm Nghiên cứu Điều Việt Nam (theo Quyết định số: 515/QĐ-BNN-TCCB ngày 21/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), nên dự án không chọn đối tượng cây điều để khảo nghiệm và sản xuất giống.
Rau, hoa.
Hiện nay, ngành nông nghiệp Bình Dương đã bước đầu hình thành và phát triển các vùng trồng hoa, cây cảnh ở thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Bến Cát và Tân Uyên với diện tích khoảng 100 ha.
Theo quy hoạch, đến năm 2020, Bình Dương sẽ trở thành thành phố loại I với dân số dự báo khoảng 2 triệu người; một khi đô thị phát triển, mức sống dân cư sẽ ngày càng tăng, nhu cầu tiêu thụ các loại hoa, cây cảnh sẽ ngày càng gia tăng. Theo quy hoạch phát triển Nông – lâm – ngư nghiệp, giai đoạn 2011 – 2020 sẽ tăng nhanh diện tích trồng các loại hoa, cây cảnh, đến năm 2020 vùng trồng hoa, cây cảnh sẽ có quy mô khoảng 700 ha (vùng nông nghiệp đô thị khoảng 500 ha và vùng nông nghiệp truyền thống khoảng 200 ha). Như vậy hàng năm nhu cầu giống hoa, cây cảnh của tỉnh là rất lớn khoảng 20 – 25 triệu cây giống/năm. Trong đó dự báo hoa lan có nhu cầu vào khoảng 5 – 10 triệu cây mỗi năm, với đặc thù trong sản xuất giống hoa lan, cần có quy trình kỹ thuật và trang thiết bị hiện đại nên người dân khó thực hiện, nên dự án chọn đầu tư công nghệ nuôi cấy mô hoa lan với công suất khoảng 1,5 – 2 triệu cây giống/năm. Đây là loại cây trồng phù hợp với nền nông nghiệp ven đô, cần được chú trọng phát triển.
Ngoài hoa lan dự án đầu tư sản xuất cây cảnh quan với quy mô khoảng 100.000 cây/năm.
Về rau (đặc biệt là rau an toàn sản xuất theo hướng công nghệ cao): Dự án bố trí quỹ đất 3,56 ha làm mô hình sản xuất rau an toàn theo hướng công nghệ cao để tập huấn cho người dân trong tỉnh về sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap.
Cây ăn quả có múi.
Hiện nay diện tích cây có múi trên địa bàn tỉnh vào khoảng 1,3 ngàn ha. Theo Quy hoạch đến năm 2020 sản xuất ổn định vào khoảng 2,4 ngàn ha. Đặc biệt chú trọng đến các loại đặc sản của tỉnh như bưởi, cam quýt… và được xem là các loại cây chủ lực của Vùng 2 (các xã Thạnh Phước, Thạnh Hội, Bạch Đằng và thị trấn Thái Hòa,…).
Với đặc thù trong việc sản xuất giống cây có múi sạch bệnh theo 3 cấp (Quyết định số 64/2008/QĐ-BNN và Tiêu chuẩn ngành 10TCN629:2006 và 10TCN631:2006) là phải sản xuất trong nhà lưới, nhưng vấn đề bất cập lớn nhất hiện nay là tỉnh chưa có trại giống hoặc cơ sở sản xuất nào đáp ứng được yêu cầu trên. Với định hướng phát triển vùng cây ăn quả có múi đạt tiêu chuẩn VietGAP, Globall GAP.
Nhu cầu cây giống của tỉnh trong giai đoạn 2011 – 2020 là khoảng 700.000 cây (trong đó: khoảng 85% là nhu cầu trồng mới và 15% là tái canh). Như vậy nhu cầu trung bình hàng năm khoảng 80.000 cây. Với tính đặc thù trên thì chỉ có những cơ sở sản xuất giống của nhà nước mới đáp ứng được yêu cầu, vì vốn đầu tư lớn, lợi nhuận không cao dẫn đến ít thu hút tư nhân tham gia trong sản xuất giống cây có múi. Xác định tầm quan trọng trên, dự án đầu tư xây dựng hệ thống nhà lưới sản xuất giống cây có múi, với công suất hàng năm khoảng 10.000 cây giống cây có múi các loại (đáp ứng được khoảng 13% nhu cầu thị trường).
B. Vật nuôi.
Chiến lược phát triển chăn nuôi tỉnh Bình Dương đến năm 2020 (quyết định số: 2409/QĐ-UBND ngày 16/6/2009) ghi rõ “ngành chăn nuôi Bình Dương tăng trưởng khá cao, tạo ra sự thay đổi rõ rệt trong cơ cấu GTSX nông nghiệp, chăn nuôi tập trung công nghiệp và chăn nuôi trang trại đã và đang thực sự giữ vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến phát triển nhanh và bền vững, hình thành vùng chăn nuôi hàng hóa chất lượng cao, an toàn dịch bệnh”.
Ngành chăn nuôi Bình Dương hiện đang được đánh giá cao về:
Tỷ lệ heo nuôi tập trung ở trang trại, doanh nghiệp năm 2010, chiếm trên 80,0% tổng đàn heo với phương thức nuôi tiên tiến “hệ thống chuồng lồng, chuồng sàn, hệ thống làm mát và sưởi ấm, hệ thống máng ăn, nước uống tự động”.
100% heo nái lai hướng ngoại, 100% heo nuôi thịt là giống heo lai 3 – 4 máu ngoại đạt chất lượng cao nên có năng suất cao (hệ thống quay vòng nuôi heo thịt đạt trên 2,5 vòng/năm, tăng trưởng bình quân 1 tháng của heo thịt đạt 17,5 kg – 18,5 kg).
Số lượng gà nuôi trang trại chiếm 63,5% tổng đàn.
Kiểm soát giống giết mổ, tiêm phòng dịch bệnh khá chặt chẽ, có hiệu quả nên chủ động ngăn chặn dịch bệnh.
Tỷ lệ bò lai Sind chiếm trên 85% tổng đàn.
Sản lượng thịt hơi các loại bình quân thời kỳ 2001 – 2009 tăng: 13,41%/năm, riêng thịt heo tăng bình quân 15,53%/năm.
Tóm lại, Bình Dương là tỉnh có ngành chăn nuôi phát triển mạnh cả về loại hình tổ chức chăn nuôi, phương thức chăn nuôi tiên tiến, giống vật nuôi đạt chất lượng cao và chăn nuôi heo, gà công nghiệp đạt năng suất cao, đảm bảo an toàn dịch bệnh. Trong chăn nuôi đã ứng dụng công nghệ cao khá thành công nên chăn nuôi hàng hóa phát triển mạnh.
Từ những phân tích và đánh giá trên cho thấy việc cung cấp giống đã ổn định, nên dự án không lựa chọn đối tượng trên để sản xuất giống mà chỉ chọn các đối tượng là vật nuôi đặc sản để sản xuất giống, cụ thể là gà ta thả vườn, với quy mô 2.000 con sinh sản.
C. Thuỷ sản và thủy đặc sản.
Nuôi thủy sản ở Bình Dương khác hoàn toàn với nuôi cá tra, nuôi tôm nước lợ ở các tỉnh (TP) ĐBSCL bởi phân bố địa bàn nuôi khá phân tán, diện tích nuôi nhỏ lẻ, manh mún, chủ yếu là tận dụng mặt nước ở các thủy vực, đào ao kết hợp nuôi thủy sản và trồng cây ăn quả, hoặc mô hình VA – VAC. Vùng nuôi phân bố ở đất địa hình thấp ven sông Sài Gòn, Thị Tính, Đồng Nai.
Phương thức nuôi chủ yếu là bán thâm canh và thâm canh, quảng canh cải tiến với loại thủy sản nuôi gồm: cá rô đồng, cá rô phi dòng Gift, cá điêu hồng, cá tai tượng, cá chép, cá trắm cỏ, cá trôi Ấn Độ, cá Lăng,… và các loại thủy đặc sản như: ba ba, ếch, lươn,…
Theo Quy hoạch phát triển Nông – Lâm – Ngư nghiệp của tỉnh đến năm 2020 thì diện tích nuôi trồng thủy sản vào khoảng 730 ha, với diện tích trên hàng năm chúng ta cần một lượng giống tương đối lớn, khoảng từ 11 – 14 triệu con giống/năm.
Đối với thị trường tỉnh Đồng Nai diện tích nuôi trồng thủy sản vào khoảng 25.000 ha, với diện tích trên hàng năm chúng ta cần một lượng giống tương đối lớn, khoảng 500 triệu con giống/năm.
Đối với thị trường tỉnh Bình Phước diện tích nuôi trồng thủy sản vào khoảng 2.300 ha, với diện tích trên hàng năm cần một lượng giống tương đối lớn, khoảng 46 triệu con giống/năm.
Đối với thị trường tỉnh Tây Ninh diện tích nuôi trồng thủy sản vào khoảng 28.250 ha, với diện tích trên hàng năm cần một lượng giống tương đối lớn, khoảng 560 triệu con giống/năm.
Như vậy, với nhu cầu giống thủy sản của tỉnh Bình Dương và các tỉnh lân cận là rất lớn (khoảng 1,1 tỷ con giống) cho thấy đầu ra của sản phẩm là tương đối thuận lợi.
Nhưng vấn đề hạn chế hiện nay của các cơ sở sản xuất giống thủy sản trên địa bàn tỉnh vẫn áp dụng kỹ thuật sản xuất giống theo kinh nghiệm là chính, ít cơ sở áp dụng công nghệ mới, tiên tiến để sản xuất ra các sản phẩm giống thủy sản chất lượng cao. Để góp phần nâng cao tỷ lệ giống thủy sản chất lượng cao, dự án đầu tư xây dựng hệ thống sản xuất giống thủy sản đồng bộ, tiên tiến với công suất sản xuất hàng năm khoảng 3 triệu cá giống nước ngọt các loại (đáp ứng khoảng 25% nhu cầu thị trường). Đồng thời sản xuất xuất ếch giống: với 300 cặp bố mẹ sinh sản.

III. Tổng mức đầu tư.

 

 
STT
Nội dung
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền (1.000 đồng)
 
 
A
Chi phí xây dựng
 
 
 
 
 18.697.887
 
I
 
Cây trồng
 
 
 
4.203.843
 
 1
Nhà sản xuất meo nấm.
m2
100
 3.000
300.000
 
 2
 Nhà sản xuất bịch phôi nấm.
m2
  200
 3.000
600.000
 
 3
 Mô hình trồng nấm (4 nhà).
m2
  288
 3.200
 921.600
 
 4
 Hệ thống tưới khu sản xuất giống cây lâm nghiệp.
Ha
 0,27
 60.000
 16.200
 
 5
 Hệ thống tưới mô hình trồng cây ăn quả theo hướng công nghệ cao.
 Ha
 1,6
 52.000
 83.023
 
6
 Hệ thống tưới mô hình sản xuất rau an toàn.
 Ha
 2,08
 60.000
 124.800
 
7
 Hệ thống tưới khu sản xuất cây cảnh, cây xanh đô thị.
 Ha
 0,94
 60.000
 56.220
 
 8
 Nhà lưới nuôi cây từ cấy mô
 
m2
1.000
  980
 980.000
 
 9
 Nhà lưới cây mẹ khai thác mắt ghép (2 nhà).
 
m2
  570
 1.100
 627.000
 
 10
 Nhà lưới sản xuất cây giống (2 nhà).
 
m2
  450
 1.100
495.000
 
 
II
 
Vật nuôi
 
 
 
 
 540.000
 
 1
 Chuồng nuôi gà đặc sản
 
m2
  300
 1.800
 540.000
 
 
III
 
Thủy sản và thủy đặc sản
 
 
 
 
4.070.004
 
 1
 Sản xuất giống cá nước ngọt các loại
     
  1.956.400
 
 
 
Ao ương cá bột lên hương
 
m2
 
740
 
80
 
 59.200
 
 
 
Ao ương cá hương lên cá giống
 
m2
 
7.350
80
 
 588.000
 
 
 
Ao nuôi cá mẹ
 
m2
 
840
 
80
 
 67.200
 
 
 
Ao nuôi cá bố
 
m2
 
260
 
80
 
 20.800
 
 
 
Ao nuôi cá thương phẩm
 
m2
 
13.315
 
80
 
1.065.200
 
 
 
Nhà chứa thức ăn tinh
 
m2
 
52
 
3.000
 
156.000
 
 2
 Sản xuất giống cá kiểng các loại
     
  1.421.000
 
 
 
Ao nuôi cá bố mẹ
 
m2
 
500
 
100
 
 50.000
 
 
 
Nhà thu trứng thụ tinh và ấp
 
m2
 
70
 
2.500
 
 175.000
 
 
 
Ao ương cá bột
 
m2
 
130
 
2.300
 
 299.000
 
 
 
Ao ương cá giống
 
m2
 
390
 
2.300
 
 897.000
 
 3
 Sản xuất ếch giống
     
 692.604
 
 
 
Bể nuôi ếch bố mẹ
 
m2
 
233,20
 
 1.100
 
 256.520
 
 
 
Bể nuôi ếch giống
 
m2
 
396,44
 
 1.100
 
 436.084
 
 
IV
 
Các công trình điều hành và phụ trợ
 
 
 
 
9.884.040
 
 1
 Nhà điều hành
 
m2
 344
5.300
 1.823.200
 
 2
 Nhà lưu trú học viên, công nhân
 
m2
 120
 3.000
 360.000
 
 3
 Nhà để máy dụng cụ nông nghiệp
 
m2
 100
 3.000
 300.000
 
 4
 Nhà ăn
 
m2
 100
 3.000
300.000
 
5
 Hồ trung chuyển
 
m2
 260,00
100
 26.000
 
 6
 Đài nước + giếng khoan
 HT
 1,00
 320.000
 320.000
 
 7
 Hồ chứa nước ngầm
 
m2
 200,00
 100
 20.000
 
 8
 Hệ thống đường giao thông
m2
 13.043,00
 150
  1.956.450
 
 9
HT cấp điện
 md
 9.610,00
 250
  2.402.500
 
 10
 HT chống sét
 HT
 1,00
 17.000
 17.000
 
 11
 Cấp nước tổng thể
 HT
 1,00
 500.000
 500.000
 
 12
 Thoát nước tổng thể
 HT
 1,00
 850.000
 850.000
 
 13
 Hàng rào phụ
 md
 399,00
150
 59.850
 
 14
 Trồng cây chắn gió
ha
 0,72
12.000
 8.640
 
 15
 Cổng, hàng rào
 md
 2.351,00
 400
 940.400
 
 
B
 
Chi phí thiết bị
 
 
 
 
 4.516.894
 
 1
 Thiết bị và mua giống ban đầu
 Bộ
 
có PL chi tiết
  1.803.770
 
 2
 Kiến thiết cơ bản
 
 
có PL chi tiết
  2.483.124
 
 3
 Trạm biến áp 300KVA
 tb
 1,00
 230.000
 230.000
 
 
C
 
Chi phí quản lý dự án
 (Gxd+tb)/1,1*2.041%*1,1
 
473.814
 
 
D
 
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
 
 
 1.330.440
 
 1
 Chi phí lập dự án đầu tư
 (Gxd+Gtb)/1,1×0,538%x1,1
 124.896
 
 2
 Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư
 (Gxd+Gtb)/1,1*0,071%*1,1
 16.482
 
 3
Khảo sát phục vụ lập dự án
     
 
 Chi phí khảo sát thủy văn, địa hình, địa chất
 
 100.000
 
 
 Chi phí lấy mẫu, phân tích đất, nước
 
 14.600
 
 4
 Chi phí thiết kế BVTC
 Gxd/1,1×2.83%x1,1
 529.150
 
 5
 Chi phí thẩm tra thiết kế BVTC
 Gxd/1,1×0,169%x1,1
 31.599
 
 6
 Chi phí thẩm tra dự toán công trình
 Gxd/1,1×0,165%x1,1
 30.852
 
7
 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng
 Gxd/1,1×0,264%x1,1
 49.362
 
 8
 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị
 Gtb/1,1×0,265%x1,1
12.963
 
 9
 Chi phí giám sát thi công xây dựng
Gxd/1,1×2.232%x1,1
 417.337
 
 10
 Chi phí giám sát thi công lắp đặt thiết bị
 Gtb/1,1×0,675%x1,1
 3.198
 
 
E
 
Chi phí khác
 
 
152.120
 
 1
 Bảo hiểm công trình
 (Gxd+Gtb)/1,1*0,2%
 42.209
 
 2
 Chi phí thẩm tra – phê duyệt quyết toán
 (Gxd+Gtb)/1,1*0,193%
 40.731
 
 3
 Chi phí kiểm toán
 (Gxd+Gtb)/1,1*0,298%*1,1
 69.180
 
 
F
 
Chi phí dự phòng
 
 
 3.020.539
 
 1
 Dự phòng cho yếu tố phát sinh (5%)
     
  1.258.558
 
 2
 Dự phòng cho yếu tố trượt giá (TT: 7%)
     
  1.761.981
 
 
 
TỔNG CỘNG
 
 
 
 28.191.694

 

 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN