Dự án đầu tư Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao – Đắk Nông

Dự án đầu tư Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao – Đắk Nông

Đối với nước ta, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh như Lâm Đồng đã tiến hành triển khai đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao với những hình thức, quy mô và kết quả hoạt động đạt được ở nhiều mức độ khác nhau.
Đối với tỉnh Đắk Nông, thực hiện chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, một trong những nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, hướng mạnh vào sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh.
Tỉnh Đắk Nông cũng đang hoàn tất hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, với tổng diện tích lên đến 20.000 ha.
Theo đó, diện tích này không tập trung tại một khu vực mà sẽ phân bố khá đều tại các huyện, thị trong tỉnh để tận dụng những đặc điểm đặc thù, thế mạnh về thổ nhưỡng, đất đai, khí hậu địa phương.
Việc phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo đề án này cũng sẽ tập trung vào các loại nông sản thế mạnh của tỉnh như tiêu, cà phê, các loại cây ăn trái, rau…
Những năm gần đây, Đắk Nông là tỉnh phát triển khá mạnh các loại cây công nghiệp có hiệu quả kinh tế cao như tiêu, cà phê; một số loại cây ăn quả được trồng với quy mô lớn tại tỉnh cũng cho năng suất, chất lượng rất cao và được thị trường ưa chuộng như sầu riêng, cam sành, quýt…
Bên cạnh đó, điều kiện khí hậu mát mẻ của các huyện, thị phía Nam cũng là điều kiện lý tưởng để phát triển nghề trồng rau sạch.
Để triển khai chương trình này, ngành chức năng tỉnh Đắk Nông đã ký kết hợp tác với tỉnh Lâm Đồng để được hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Tỉnh cũng đang hoàn thiện cơ chế, chính sách để thu hút các doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã và từng nông dân đầu tư vào lĩnh vực này.
Thời gian vừa qua, nhiều nông dân trong tỉnh đã tiên phong ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp và đã thu được nhiều kết quả rất khả quan.
Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay nền sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhà có nhiều thay đổi theo hướng nông nghiệp công nghệ cao,… nhưng lại chưa có một đơn vị nào thực hiện mô hình canh tác nông nghiệp công nghệ cao thủy canh theo hướng sản xuất mang tính hang hóa thực sự, trong khi Công ty chúng tôi cơ bản đã hình thành bộ phận hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao,… để chúng tôi có thể trực tiếp khảo nghiệm, thực nghiệm các mô hình phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh. Từ đó hình thành vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh nhà, đồng thời đây cũng là nơi tiếp nhận những công nghệ sản xuất tiên tiến – công nghệ cao tiến hành thực nghiệm các mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng đô thị phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh nhà, làm cơ sở cho việc sản xuất, mang tính hàng hóa lớn và có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường trong nước, đặc biệt chúng tôi chú trọng đến thị trường xuất khẩu, vốn là thế mạnh của Công ty chúng tôi.

1. Quy mô đầu tư của dự án.
Nhà màng sản xuất rau an thủy canh: 1.000 m2.
Khu trồng rau an toàn VietGAP: 1,1 ha.
Các công trình phụ trợ phục vụ sản xuất.
2. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư của dự án : 2.707.001.000 đồng. Trong đó:
Vốn huy động (tự có) : 838.000 đồng.
Vốn vay : 1.882.163.000 đồng.
3. Các thông số tài chính của dự án.
3.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.

Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 4 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 481 triệu đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của phụ lục tính toán cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao. Trung bình dự án có khoảng 134% trả được nợ.
3.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 3,22 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 3,22 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 6 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 5 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 4 năm 9 tháng kể từ ngày hoạt động.
3.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 1,92 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 1,92 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 7,39%).
Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 7 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 6.
Kết quả tính toán: Tp = 5 năm 10 tháng tính từ ngày hoạt động.
3.4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Hệ số chiết khấu mong muốn 7,39%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 2.233.534.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 10 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 2.233.534.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.
3.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 16,01% > 7,39% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời cao.

 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN