Đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái Đất và Hoa – Sơn La

Đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái Đất và Hoa – Sơn La

 I. Sự cần thiết xây dựng dự án.

Một trong những loại hình du lịch đang ngày càng phát triển mạnh mẽ và thu hút du khách quốc tế và du khách trong nước – đó là loại hình du lịch sinh thái. Du lịch sinh thái được xem như một giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường sinh thái hướng tới sự phát triển bền vững thông qua quá trình làm giảm sức ép khai thác nguồn lợi tự nhiên, phục vụ nhu cầu của du khách, của người dân địa phương khi tham gia vào các hoạt động du lịch sinh thái.
Tỉnh Sơn La, nằm trên trục đường Quốc lộ 6, cách Hà Nội hơn 300km về phía Tây Bắc. Với vị trí địa lý là trung tâm của vùng Tây Bắc và tiềm năng tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng, Sơn La đang sở hữu những tài nguyên du lịch thiên nhiên và nhân văn là những tiềm năng lớn có thể tạo nên những sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế của địa phương nói riêng và của cả nước nói chung.
Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông khô lạnh, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều. Do địa hình núi xen thung lũng và sự hình thành của nhiều hồ thủy điện trên địa bàn khiến cho khí hậu Sơn La chia thành nhiều tiểu vùng khí hậu, đặc trưng như: vùng khí hậu mát mẻ từ 18oC – 21oC rất phù hợp để phát triển du lịch (cao nguyên Mộc Châu, Tà Xùa – Bắc Yên, Co Mạ – Thuận Châu, Ngọc Chiến – Mường La…), ngoài ra còn có những tiểu vùng khí hậu nóng ẩm như Sông Mã, Mường La, Phù Yên… Với khí hậu mát mẻ, vào mùa xuân, trên cao nguyên Mộc Châu với những nương đồi hoa mơ, hoa mận, hoa đào, những cánh đồng hoa cải… tạo nên sức lôi cuốn khách du lịch về tụ hội.
II. Mục tiêu dự án.
1. Mục tiêu chung.
  • Góp phần pháp triển ngành du lịch trở thành ngành quan trọng, để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá. Góp phần phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Sơn La nói riêng và cả nước nói chung.
  • Giải quyết việc làm cho người lao động địa phương, đóng góp cho ngân sách địa phương thông qua các khoản thuế từ hoạt động của nhà máy.
  • Góp phần thực hiện thành công định hướng phát triển du lịch tỉnh Sơn La đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng; du lịch trãi nghiệm. Đồng thời tiến hành đầu tư xây dựng các khu vui chơi mạo hiểm, khu nghỉ dưỡng mà loại hình du lịch công đồng còn thiếu. Từ đó đa dạng hóa loại hình du lịch của tỉnh nhà.
  • Vị trí dự án được xây dựng tại thành phố Sơn La, một thành phố trung tâm phát triển trọng điểm của tỉnh nên rất thuận lợi trong việc xây dựng dự án.
2. Mục tiêu cụ thể.
  • Lượng khách du lịch hàng năm dự án đón khoảng 200 ngàn lượt khách.
  • Góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa các dân tộc; tạo thêm nhiều việc làm, góp phần giảm nghèo và vươn lên làm giàu; góp phần nâng cao dân trí và đời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân.
  • Kết hợp phát triển du lịch với đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh vùng núi cao, biên giới.
  • Phát triển du lịch “Xanh”, gắn hoạt động du lịch với gìn giữ và phát huy các giá trị tài nguyên và bảo vệ môi trường.
III. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.
Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của dự án
TT Nội dung Diện tích (m²) Tỷ lệ (%)
I Khu hành chính và công trình phụ trợ 424 4,24
1 Nhà điều hành 100 1,00
2 Nhà nghỉ công nhân viên và bếp ăn 200 2,00
3 Nhà bảo vệ 24 0,24
4 Kho chứa nguyên vật liệu 100 1,00
II Khu vui chơi nghỉ dưỡng 9.040 90,40
1 Khu trò chơi dân gian – cắm trại (dưới vườn cây xanh) 1.000 10,00
2 Nhà homestay (150 m²/căn) 1.500 15,00
3 Nhà bungalow (25 m²/căn) 500 5,00
4 Khách sạn (20 phòng) 540 5,40
5 Nhà hàng ẩm thực vùng miền 200 2,00
6 Căn tin giới thiệu sản phẩm vùng miền 100 1,00
7 Khu nhà chờ (bao gồm khu vệ sinh công cộng) 150 1,50
8 Nhà trải nghiệm (dã bánh dày, thêu dệt quần áo,…) 100 1,00
9 Nhà để xe 200 2,00
10 Khu trồng cây nông nghiệp trải nghiệm và suối nhân tạo 4.750 47,50
Khu trồng rau đặc sản 1.000 10,00
Khu trồng hoa hồng trải nghiệm 1.000 10,00
Khu trồng hoa đặc trưng của Sơn La phục vụ khách tham quan 2.000 20,00
Khu suối nhân tạo 750 7,50
III Các hạng mục tổng thể 536 5,36
1 Giao thông nội khu 536 5,36
Tổng cộng 10.000 100,00
IV. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án.
Bảng tổng mức đầu tư của dự án
STT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền (1.000 đồng)
I Xây dựng       11.478.400
I.1 Khu hành chính và công trình phụ trợ       898.000
1 Nhà điều hành 100 2.500 250.000
2 Nhà nghỉ công nhân viên và bếp ăn 200 2.100 420.000
3 Nhà bảo vệ 24 2.000 48.000
4 Kho chứa nguyên vật liệu 100 1.800 180.000
I.2 Khu vui chơi nghỉ dưỡng       9.615.000
1 Khu trò chơi dân gian – cắm trại (dưới vườn cây xanh) 1.000 120 120.000
2 Nhà homestay (150 m²/căn) Căn 10 375.000 3.750.000
3 Nhà bungalow (25 m²/căn) Căn 20 75.000 1.500.000
4 Khách sạn (20 phòng) 540 3.000 1.620.000
5 Nhà hàng ẩm thực vùng miền 200 3.000 600.000
6 Căn tin giới thiệu sản phẩm vùng miền 100 2.200 220.000
7 Khu nhà chờ (bao gồm khu vệ sinh công cộng) 150 2.500 375.000
8 Nhà trải nghiệm (dã bánh dày, thêu dệt quần áo,…) 100 2.000 200.000
9 Nhà để xe 200 800 160.000
10 Khu trồng cây nông nghiệp trải nghiệm và suối nhân tạo       1.070.000
Khu trồng rau đặc sản 1.000 80 80.000
Khu trồng hoa hồng trải nghiệm 1.000 150 150.000
Khu trồng hoa đặc trưng của Sơn La phục vụ tham quan 2.000 120 240.000
Khu suối nhân tạo Toàn bộ 1 600.000 600.000
I.3 Các hạng mục tổng thể       965.400
1 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1 200.000 200.000
2 Hệ thống công nghệ thông tin HT 1 35.000 35.000
3 Hệ thống cấp nước tổng thể HT 1 150.000 150.000
4 Hệ thống thoát nước tổng thể HT 1 200.000 200.000
5 Giao thông nội khu 536  150 80.400
6 Hàng rào bảo vệ tổng thể khu vui chơi HT 1  300.000 300.000
II Thiết bị       1.400.000
1 Thiết bị văn phòng Bộ 1 80.000 80.000
2 Thiết bị khu nhà ẩm thực và bếp ăn Bộ 1  250.000 250.000
3 Thiết bị nhà nghỉ điều dưỡng (bungaslow và homestay) Bộ 1  260.000 260.000
4 Thiết bị phòng khách sạn Bộ 45 14.000 630.000
5 Âm thanh ngoài trời di động HT 1 45.000 180.000
III Chi phí quản lý dự án  3,197 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  411.717
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng     2.259.155
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,668 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  86.028
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 1,114  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  143.465
3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 3,390  GXDtt * ĐMTL%*1,1  389.117
4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,204  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1  26.272
5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,256  GXDtt * ĐMTL%*1,1  29.440
6 Chi phí thẩm tra dự toán 0,249  GXDtt * ĐMTL%*1,1  28.541
7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng 0,428  Giá gói thầu XDtt * ĐMTL%*1,1  49.157
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB 0,367  Giá gói thầu TBtt * ĐMTL%*1,1  5.138
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng  3,27  GXDtt * ĐMTL%*1,1  374.909
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,844  GTBtt * ĐMTL%*1,1  11.816
11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường  TT  85.000
12 Lãi vay trong giai đoạn XDCB       1.030.272
Tổng cộng       15.549.272
V. Các thông số tài chính của dự án.
1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.
Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 1,6 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của phụ lục tính toán cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao. Trung bình dự án có khoảng 251% trả được nợ.
2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 6,56 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 6,56 đồng thu nhập cho 20 năm thời kỳ phân tích dự án. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 6 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 6 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 5 năm 5 tháng kể từ ngày hoạt động.
3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 3,32 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 3,32 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 8,65%).
Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 6 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 6.
Kết quả tính toán: Tp = 5 năm 10 tháng tính từ ngày hoạt động.
4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Hệ số chiết khấu mong muốn 8,65%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 31.086.268.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 31.086.268.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.
5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 39,95% > 8,65% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN