Đầu tư trồng cây măng tây, nhãn, xoài ứng dụng công nghệ cao tại huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Đầu tư trồng cây măng tây, nhãn, xoài ứng dụng công nghệ cao tại huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 Nông nghiệp có vai trò đặc biệt đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội , đặc biệt đối với những nước đang phát triển như Việt Nam. Theo UNCTAD, cứ tăng trưởng 1% trong nông nghiệp thường đem lại tăng trưởng 1% hoặc 2% trong nền kinh tế nói chung. Cũng theo Tổ chức này, nông nghiệp là một hoạt động sản xuất với lực lượng lao động chính là người nông dân và ứng dụng Khoa học công nghệ hiện đại được coi là giải pháp tốt nhất để tăng năng xuất lao động và tăng chất lượng sản phẩm. Vì vậy có thể khẳng định phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của một quốc gia là nhân tố quyết định tới thu nhập và đời sống của người nông dân, đồng thời sẽ làm tăng sức cạnh tranh của nông sản nước đó trên thị trường quốc tế.

Nhận thức được vai trò của nông nghiệp công nghệ cao trong giai đoạn hội nhập, trong Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X năm 2006 cũng đã khẳng định: Cố gắng đi ngay vào công nghiệp hiện đại đối với một số lĩnh vực then chốt… Chú trọng phát triển công nghệ cao để đột phá”. Mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp với GDP/đầu người khoảng 3.000 USD. Phát triển khoa học và Công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao chính là chìa khoá giúp Việt Nam đi tắt, đón đầu và thực hiện thành công mục tiêu đề ra.
Chính phủ cũng đã ban hành một số quyết định về phát triển nông nghiệp công nghệ cao như quyết định số 176/QĐ-TTg, quyết định 1895/QĐ-TTg nhằm thúc đẩy việc ứng dụng hiệu quả công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao. Tuy nhiên trên thực tế sau nhiều năm đổi mới và phát triển ngành nông nghiệp, những tiến bộ về KHKT dường như vẫn chưa thực sự có được những bước tiến xa hơn một “nền móng vững chắc”. Các sản phẩm nông nghiệp nước ta vẫn ở tình trạng chất lượng thấp, giá thành cao, thiếu sức cạnh tranh.
I. Mục tiêu dự án.
  • Áp dụng quy trình công nghệ canh tác măng tây, nhãn và xoài tiêu theo tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP.
  • Áp dụng cơ giới hóa trong chăm sóc với công nghệ tưới tự động.
  • Xây dựng dự án kiểu mẫu, thân thiện với môi trường, đồng thời khai thác hiệu quả quỹ đất được giao. Đồng thời là mô hình để người nông dân trong vùng tham quan học hỏi, tạo sức lan tỏa trong sản xuất sạch của tỉnh, nhằm nâng cao thu nhập cho người dân.
  • Hàng năm dự án cung cấp cho thị trường khoảng trên 800 tấn sản phẩm măng tây, 1.250 tấn nhãn và 1.650 tấn xoài chất lượng cao cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
  • Sản phẩm của dự án được áp dụng công nghệ thông tin trong quá trình sơ chế xử lý, đóng gói và truy xuất nguồn gốc hàng hóa.
II. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.
Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của dự án
TT Nội dung Diện tích (m²) Tỷ lệ
(%)
I Khu hành chính và công trình phụ trợ 1.516 0,101
1 Nhà điều hành 250 0,017
2 Nhà nghỉ, trực công nhân viên 200 0,013
3 Nhà bảo vệ 16 0,001
4 Kho chứa nguyên vật liệu 300 0,020
5 Xưởng sơ chế và đóng gói rau quả tươi 300 0,020
6 Kho mát thành phẩm 200 0,013
7 Nhà trưng bày sản phẩm và chuyển giao công nghệ 100 0,007
8 Xưởng sản xuất giá thể – vô bầu cây giống 150 0,010
II Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 1.405.000 93,667
1 Măng tây 405.000 27,000
Nhà lưới ươm giống măng tây ứng dụng công nghệ cao 5.000 0,333
Vườn trồng măng tây ứng dụng công nghệ cao 400.000 26,667
2 Khu trồng nhãn ứng dụng công nghệ cao 500.000 33,333
3 Khu trồng xoài ứng dụng công nghệ cao 500.000 33,333
III Các hạng mục tổng thể 93.484 6,232
1 Hồ chứa nước tưới 20.000 1,333
2 Đường giao thông tổng thể 73.484 4,899
Tổng cộng 1.500.000 100,000
Thời gian thực hiện dự án là: 50 năm.
III. Quy mô sản xuất của dự án.
Với tổng nhu cầu sử dụng đất của dự án là 150 ha. Trong đó bao gồm tất cả các công trình và hạng mục phụ trợ được đầu tư đồng bộ. Cụ thể:
  • Vườn trồng măng tây theo tiêu chuẩn VietGAP: 40 ha;
  • Nhà lưới ươm cây giống là: 5.000 m2.
  • Vườn trồng nhãn theo tiêu chuẩn VietGAP: 50 ha;
  • Vườn trồng nhãn theo tiêu chuẩn VietGAP: 50 ha;
  • Còn lại là quy mô diện tích đầu tư các công trình tổng thể, phụ trợ như: Văn phòng điều hành, xưởng sơ chế, giao thông tổng thể và hồ chứa nước tưới,….
IV. Tổng mức đầu tư.
STT
Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá
Thành tiền (1.000 đồng)
I Xây dựng      
53.550.980
I.1 Khu hành chính và công trình phụ trợ      
3.230.000
1 Nhà điều hành
250
2.800
700.000
2 Nhà nghỉ, trực công nhân viên
200
2.500
500.000
3 Nhà bảo vệ
16
2.500
40.000
4 Kho chứa nguyên vật liệu
300
1.900
570.000
5 Xưởng sơ chế và đóng gói rau quả tươi
300
2.100
630.000
6 Kho mát thành phẩm
200
2.100
420.000
7 Nhà trưng bày sản phẩm và chuyển giao công nghệ
100
2.500
250.000
8 Xưởng sản xuất giá thể – vô bầu cây giống
150
800
120.000
I.2 Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao      
37.900.000
1 Măng tây ha
40,5
21.650.000
Nhà lưới ươm giống măng tây ứng dụng công nghệ cao
5.000
450
2.250.000
Vườn trồng măng tây ứng dụng công nghệ cao ha
40
485.000
19.400.000
2 Khu trồng nhãn ứng dụng công nghệ cao ha
50
175.000
8.750.000
3 Khu trồng xoài ứng dụng công nghệ cao ha
50
150.000
7.500.000
I.3 Các hạng mục tổng thể      
12.420.980
1 Hệ thống cấp điện tổng thể HT
1
2.000.000
2.000.000
2 Hệ thống công nghệ thông tin HT
1
40.000
40.000
3 Hệ thống cấp nước tổng thể HT
1
1.300.000
1.300.000
4 Hệ thống thoát nước tổng thể HT
1
600.000
600.000
5 Hồ chứa nước tưới ha
2,0
 750.000
1.500.000
6 Đường giao thông tổng thể
73.484
95
6.980.980
II Thiết bị      
5.990.000
1 Thiết bị văn phòng Bộ
1
 800.000
800.000
2 Dây chuyền sơ chế và đóng gói rau quả tươi xuất khẩu Dây chuyền
1
1.800.000
1.800.000
3 Hệ thống dán mã vạch và truy xuất nguồn gốc HT
1
 800.000
800.000
4 Máy cày các loại Bộ
2
 650.000
1.300.000
5 Xe tải 2,5 tấn Chiếc
2
 620.000
1.240.000
6 Dụng cụ cầm tay các loại Cơ số
1
50.000
50.000
III Chi phí quản lý dự án  2,311 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1
1.375.841
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi khác    
40.741.351
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,333 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1
 197.982
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,668  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1
 397.778
3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 2,330  GXDtt * ĐMTL%*1,1
1.247.609
4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,130  (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1
 77.272
5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,127  GXDtt * ĐMTL%*1,1
 67.832
6 Chi phí thẩm tra dự toán 0,121  GXDtt * ĐMTL%*1,1
 64.643
7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng 0,172  Giá gói thầu XDtt * ĐMTL%*1,1
 92.093
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB 0,281  Giá gói thầu TBtt * ĐMTL%*1,1
 16.832
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng  2,08  GXDtt * ĐMTL%*1,1
1.116.285
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,718  GTBtt * ĐMTL%*1,1
 43.008
11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường  TT
 85.000
12 Chi phí trả tiền thuê đất 1 lần  tạm tính
150
 210.000
31.500.000
13 Lãi vay trong giai đoạn XDCB
5.835.016
Tổng cộng      
 101.658.172
V. Hiệu quả kinh tế của dự án.
  • Số tiền : 58.350.160.000 đồng.
  • Thời hạn : 10 năm (120 tháng).
  • Ân hạn : 1 năm.
  • Lãi suất, phí : khách hàng đề nghị được hưởng lãi suất 10%/năm.
  • Tài sản bảo đảm tín dụng: thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay.
  • Phân tích khả năng trả nợ của dự án: Sau năm đầu xây dựng cơ bản chưa có nguồn thu nên dự án đề xuất ân hạn 1 năm, đến năm thứ 2 tiến hành trả nợ gốc, thời gian trả nợ gốc là 9 năm, kể cả nợ gốc và lãi, trung bình mỗi năm trả khoảng 9,3 tỷ đồng. Kết quả phân tích cho thấy dự án hoàn toàn có thể trả được nợ với khả năng trả đạt 319%.
  • Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn: Phân tích dự án trong điều kiện lý tưởng thì kết quả mang lại rất khả quan, khả năng hoàn vốn = 7,18 và thời gian hoàn vốn là 5 năm, tính từ ngày bắt đầu triển khai hoạt động.
  • Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu (8,3%): Phân tích dự án trong điều kiện có chiết khấu (có nghĩa là trong điều kiện kinh tế có lạm phát và ảnh hưởng lãi suất với hệ số chiết khấu là 8,3%) thì kết quả mang lại rất khả quan, khả năng hoàn vốn = 3,22 và thời gian hoàn vốn là 5 năm 11 tháng, tính từ ngày bắt đầu triển khai.
  • Phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án: Với vòng đời phân tích dự án trong thời gian 20 năm, hệ số chiết khấu 8,3% thì kết quả NPV = 219.727.440.000 đồng > 0 cho thấy dự án có hiệu quả kinh tế.
  • Phân tích tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): từ kết quả phân tích cho thấy IRR = 25,99% > 8,3% cho thấy dự án có khả năng sinh lời.
 

DỊCH VỤ LẬP DỰ ÁN